NEW
Font size
WorksheetsĐỊA KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - THPT NGUYỄN HIỀN (2024-2025)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Lãnh thổ Liên bang Nga chủ yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
Cận cực.
Ôn đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới lục địa.
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là
rừng taiga.
rừng lá cứng.
rừng lá rộng.
thường xanh.
Có nhiều vùng đất cao, đồi thoải xen với các thung lũng rộng hoặc vùng đất thấp là đặc điểm của khu vực địa hình nào dưới đây?
Đồng bằng Tây Xibia.
Đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên trung Xibia.
Vùng núi già U-ran.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của Liên bang Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên rộng lớn.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản dồi dào.
Có nhiều đồng bằng nhỏ và giàu lâm sản.
Nhận định nào đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của địa hình Liên bang Nga?
Cao ở phía nam, thấp về phía bắc.
Cao ở phía bắc, thấp về phía nam.
Cao ở phía đông, thấp về phía tây.
Cao ở phía tây, thấp về phía đông.
Vấn đề về dân số mà Liên bang Nga đang quan tâm nhất hiện nay là
dân số tăng khá nhanh.
thiếu nguồn lao động.
nhiều dân tộc khác nhau.
tuổi thọ trung bình thấp.
Yếu tố tạo thuận lợi để Liên bang Nga tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới là
dân thành thị đông.
lao động dồi dào.
nền kinh tế sôi động.
trình độ dân trí cao.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với dân cư - xã hội Liên bang Nga?
Người Nga là dân tộc chủ yếu.
Mật độ dân số trung bình rất cao.
Tỉ lệ dân sống ở thành thị lớn.
Nhiều người di cư ra nước ngoài.
Đại bộ phận dân cư Liên bang Nga sống ở
vùng Viễn Đông.
phần Châu Âu thuộc Nga.
đồng bằng Tây Xi bia.
ven biển phía bắc và phía đông.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ở Liên bang Nga là
mưa.
nước ngầm.
nước từ hồ.
băng tuyết tan.
Đặc điểm tự nhiên của phần phía Đông Liên bang Nga là
phần lớn núi và cao nguyên
nhiều đồng bằng và vùng trũng
có dãy U-ran giàu khoáng sản
có nhiều đồi thấp và đầm lầy
Dãy núi U-ran là nơi tập trung nhiều những loại khoáng sản nào sau đây?
Dầu mỏ, Man-gan
Khí tự nhiên, đồng
Than đá, quặng sắt
Kim cương, thiếc
Điểm khác biệt của địa hình đồng bằng Đông Âu với đồng bằng Tây Xi-bia là
chủ yếu là đầm lầy xen lẫn dãy núi cao
tương đối cao xen lẫn nhiều đồi thấp
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên lớn
nhiều núi cao xen giữa các thung lũng
Đồng bằng Đông Âu của Liên bang Nga có mật độ dân cư cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đồng bằng rộng, đất màu mỡ, khí hậu ôn hòa
Đồng bằng rộng, nhiều tài nguyên khoáng sản
Khí hậu ôn hòa và có nguồn nước ngọt dồi dào
Nhiều sông ngòi, nhiều tài nguyên khoáng sản
Nhận xét nào sau đây đúng nhất về khả năng phát triển kinh tế của đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga?
Không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng giàu khoáng sản
Chỉ thuận lợi cho phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng
Thuận lợi cho công nghiệp khai thác khoáng sản, ngành luyện kim
Thuận lợi để phát triển nông nghiệp và công nghiệp năng lượng
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản
phía nam Nhật Bản
khu vực trung tâm Nhật Bản
khu vực ven biển Nhật Bản
Loại rừng chiếm ưu thế ở Nhật Bản là
rừng nhiệt đới
rừng lá rộng
rừng lá kim
rừng cận nhiệt ẩm
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi
Bình nguyên
Cao nguyên
Đồng bằng
Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu
cận xích đạo
ôn đới lục địa
ôn đới hải dương
cận nhiệt đới
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Honshu
Hokkaido
Kyushu
Shikoku
Cây trồng chính của Nhật Bản là
lúa mì
cà phê
lúa gạo
cao su
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông
tập trung ở miền núi
tốc độ gia tăng cao
cơ cấu dân số già
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Có khí hậu nhiệt đới lục địa
Sông ngòi ngắn, độ dốc lớn
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển
các vùng núi ở giữa
dọc các dòng sông
ở các sườn núi thấp
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng
Ven biển có nhiều vùng, vịnh, đảo
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao
Không có siêu đô thị
Số lượng đô thị rất ít
Dân đô thị đang giảm
Một trong những đặc điểm nổi bật của nguồn lao động Nhật Bản là
có tinh thần đoàn kết và tự cường dân tộc.
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
năng động, sáng tạo và tự chủ trong công việc.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Honshu.
Hokkaido.
Shikoku.
Kyushu
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
chính sách thu hút nhân tài.
chất lượng cuộc sống rất tốt.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Biển của Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước biển ấm, nhiều đảo.
Diện tích biển lớn, thiên tai.
Nền nhiệt độ cao, biển ấm.
Có các ngư trường rộng lớn.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm?
Nguồn lợi hải sản ngày càng bị giảm sút.
Môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm.
Lực lượng đánh bắt ngày càng ít hơn.
Phương tiện đánh bắt không đổi mới.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Honshu?
Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
Rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với kinh tế - xã hội Nhật Bản hiện nay?
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
GNI bình quân đầu người và HDI ở mức rất cao.
Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
phương tiện giao thông, máy móc, điện tử, hóa chất.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm và nguyên liệu thô.
phương tiện vận tải, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép, hóa chất, dệt may và nhiên liệu hóa thạch.
Các hoang mạc lớn ở Trung Quốc phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
du lịch.
Thương mại.
Giao thông vận tải.
tài chính – ngân hàng.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại
lao động đông đảo
nguyên liệu dồi dào
nhu cầu rất lớn
Các dân tộc ít người của Trung Quốc phân bố rải rác ở khu vực nào sau đây?
Các thành phố lớn
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi và biên giới
Dọc biên giới phía nam
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc
có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên
ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục
Dân tộc ít người chủ yếu ở miền Đông
Soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực
cây ăn quả
cây công nghiệp
cây thực phẩm
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng
mất cân bằng trong phân bố dân cư
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh
Lĩnh vực sản xuất điện nào sau đây của Trung Quốc sử dụng năng lượng tái tạo?
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí đốt
Sản xuất điện từ năng lượng Mặt Trời
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa
Ý nào dưới đây đúng khi nói về khí hậu của Trung Quốc?
Khí hậu miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây.
Kiểu khí hậu núi cao có đặc trưng là tuyết phủ quanh năm.
Miền Tây có khí hậu gió mùa, miền Đông có khí hậu hải dương.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tự nhiên miền Tây Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Điểm tương đồng về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
đất đai màu mỡ.
địa hình bằng phẳng.
sông ngòi ít dốc.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Là nước có quy mô diện tích rộng lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
A. Thành thị tăng, nông thôn giảm.
B. Nông thôn tăng, thành thị giảm.
C. Nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
D. Thành thị giảm, nông thôn giảm.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là thuận lợi chủ yếu của dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
A. Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
B. Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
C. Nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
D. Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
A. là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
B. có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
C. ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
D. không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Các làng xã ở nông thôn của Trung Quốc có nhiều thay đổi tích cực chủ yếu do
A. chú trọng đào tạo lao động nông thôn.
B. chính sách công nghiệp hoá nông thôn.
C. thị trường hàng hoá được mở rộng.
D. tăng cường đầu tư phát triển giáo dục.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
A. lao động, tài nguyên và thị trường.
B. tài nguyên, nguồn vốn và lao động.
C. nguồn vốn, lao động, cơ sở vật chất.
D. lao động, thị trường, cơ sở vật chất.
Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
A. Có biến động và luôn ở mức thấp.
B. Có biến động song luôn ở mức cao.
C. Không biến động và luôn ở mức cao.
D. Không biến động và luôn ở mức thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Điểm tương đồng của dân cư miền Đông với miền Tây Trung Quốc là
truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
mật độ dân cư cao, có quy mô dân số lớn.
có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
nơi sinh sống tập trung của dân tộc Hán.
Biện pháp nào sau đây đã được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp?
Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Thành lập công xã nhân dân.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được
chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.
chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế.
bỏ qua đánh giá tác động môi trường.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động và tài nguyên thiên nhiên.
tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn.
nguồn vốn và sức lao động người dân.
sức lao động người dân và thị trường.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành có thể
tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình của người dân và sản phẩm tốt hơn.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc là
tai biến thiên nhiên thường xảy ra.
sự phân hóa về khí hậu trên lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên không đều.
diện tích đất trồng bị thu hẹp nhanh.
