WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 11
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Các đường sức điện của hệ 2 điện tích 1 q và 2 q được vẽ như hình bên. Từ hình ảnh này ta có thể suy ra
q1>0,q2<0.
q1>0,q2>0.
q1<0,q2>0.
q1<0,q2<0.
Công thức nào sau đây không dùng để tính công của điện trường?
A = qU.
A = qF.
A = qEd.
A = q(V 1 – V 2 ).
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
cường độ điện trường.
điện dung C.
điện tích Q.
khoảng cách d giữa hai bản tụ.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là U MN , khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
U MN = V M – V N .
U MN = E.d
A MN = q.U MN
E = U MN .d
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, khoảng cách giữa chúng giữ không đổi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 8 lần.
không đổi.
Nếu W là thế năng tĩnh điện của điện tích thử q thì điện thế V ở điểm đặt điện tích thử là
V=W/q
V=-W/q
V=W.q
V = W.2q
Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra, cho biết dấu của các điện tích:
A và B đều tích điện dương.
A tích điện dương và B tích điện âm.
A tích điện âm và B tích điện dương.
A và B đều tích điện âm.
Hình vẽ bên vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Phát biểu đúng là
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B đều là điện tích dương.
Cả A và B đều là điện tích âm.
Trong trường hợp nào ta có một tụ điện?
Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là
8.10^2 C.
8C.
8.10^-2 C.
8.10^-4 C.
Tụ điện trong hình không thể dùng hiệu điện thế nào sau đây để tích điện?
50V.
70V.
40V.
20V.
Năm tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 50μF, được mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng:
10μF
50μF
250μF
25μF
Xét dòng điện có cường độ 2 A chạy trong một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5 s có độ lớn
0,4 C.
2,5 C.
10 C.
7,0 C.
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có
dòng electron chuyển từ B qua A.
dòng electron chuyễn từ A qua B.
dòng proton chuyển từ B qua A.
dòng proton chuyển từ A qua B.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I = q / t
I = Δq / Δt
I = Δq / t
I = Δq / e
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 s khi có điện lượng 30C dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong 30 s là
3.10^18
6,25.10^18
90.10^18
30 .10^18
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là:
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hóa học.
Tác dụng từ.
Tác dụng cơ học.
Một điện lượng 6mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
3 mA.
6mA.
0,6 mA.
0,3 mA.
Giả sử một dây dẫn điện bằng đồng có tiết diện nhỏ dần dọc theo dây từ đầu này sang đầu kia của dây. Trong dây có dòng điện với cường độ I chạy qua. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron thay đổi như thế nào dọc theo dây?
Giảm dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Không thay đổi.
Không đủ thông tin để trả lời.
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
không thay đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên gấp bốn lần.
giảm đi hai lần.
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị nhỏ.
Có giá trị lớn.
Có giá trị lớn nhất.
Nếu giảm tiết diện của dây dẫn đi 3 lần và giữ nguyên các thông số khác thì điện trở của dây dẫn
Tăng lên 3 lần.
Giảm đi 3 lần.
Tăng lên 9 lần.
Giảm đi 9 lần.
Có hai dây dẫn hình trụ làm bằng cùng một chất, có cùng một chiều dài. Tỉ số điện trở của chúng là 1:2. Hỏi dây nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu?
Dây thứ nhất nặng gấp hai lần dây thứ 2.
Hai dây bằng nhau.
Dây thứ nhất nhẹ bằng một nửa dây thứ hai.
Không xác định được.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I=R/U
I=U/R
U=I/R
U=R/I
Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
0,5A.
6A.
2A.
3A.
Kim loại dẫn điện tốt vì
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào
Nhiệt độ của kim loại.
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của kim loại.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Phát biểu nào sau đây là sai.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây tóc bóng đèn sợi đốt tăng.
Cường độ dòng điện qua đèn sợi đốt không tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Đường đặc trưng I – U của dây tóc bóng đèn sợi đốt không phải là một đoạn thẳng.
Bóng đèn sợi đốt tuân theo định luật Ohm.
Điện trở nhiệt là
linh kiện có điện trở không phụ thuộc vào nhiệt độ.
linh kiện có điện trở thay đổi một cách rõ rệt theo nhiệt độ.
linh kiện có điện trở ở nhiệt độ cao.
linh kiện có điện trở biến thiên chậm theo nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây là sai.
Có hai loại điện trở nhiệt là NTC và PTC.
NTC là điện trở nhiệt ngược.
PTC là điện trở nhiệt thuận.
Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.
Nhận định nào sau đây là đúng.
NTC là điện trở nhiệt thuận.
Điện trở nhiệt NTC có giá trị giảm khi nhiệt độ tăng.
Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.
Điện trở nhiệt NTC tuân theo định luật Ohm.
Điện trở nhiệt được dùng làm cảm biến nhiệt trong thiết bị nào sau đây?
Tủ lạnh.
Quạt máy.
Xe máy.
Ti vi.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A/q.
Đơn vị của suất điện động là vôn (V).
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
UIt
A=EIt
EIt-rI^2t
EIt+rI^2t
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Câu nào sau đây sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công suất dịch chuyển vòng kín của mạch điện.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích đó.
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho:
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng
Chọn phát biểu đúng. Dòng điện chạy qua một bình acquy
luôn có chiều đi vào cực âm của bình acquy.
luôn có chiều đi vào cực cương của bình acquy.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang phát dòng điện.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang được nạp điện.
Điện trở toàn phần của toàn mạch là
toàn bộ các điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó.
tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là một điện trở thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi so với trước
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
Nối 2 cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
Không mắc cầu chì với một mạch điện kín.
Dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác không.
Mắc hai đầu một điện trở vào hai cực của một pin. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin có độ lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng lớn.
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng nhỏ.
không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nguồn.
lớn hơn so với độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở.
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Năng lượng điện tiêu thụ trong các thiết bị dùng điện ở Hình bên dưới. Thiết bị nào chuyển hóa chủ yếu điện năng thành nhiệt năng khi chúng hoạt động?
Bóng đèn dây tóc.
Quạt điện.
Ấm điện.
Acquy đang được nạp điện.
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
RTM = 200 (Ω)
RTM = 300 (Ω)
RTM = 400 (Ω)
RTM = 500 (Ω)
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5A
0,5A
2A
Suất điện động của nguồn điện một chiều là ℰ = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng
điện tích q = 5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5 mJ
0,8 mJ
20 mJ
5 mJ
Số vôn ghi trên pin ALKALINE là 12 V cho biết trị số của
tụ điện
nguồn điện
công của nguồn điện
suất điện động của nguồn
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo điện năng tiêu thụ?
Ampe kế
Công tơ điện
Vôn kế
Tịnh điện kế
Một nguồn điện có điện trở trong 0,5được mắc với điện trở R = 4 thành mạch kín. Khi đó hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8 V. Suất điện động của nguồn điện là
8,5 V
11,75 V
9,0 V
12,25 V
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I=Snve
Dòng điện chạy qua dây dẫn của một camera có cường độ 50 μA. Số electron chạy qua dây dẫn mỗi giây là
3,75.10^14 hạt
3,35.10^14 hạt
3,125.10^14 hạt
50.10^15 hạt
: Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là
0,166V
6V
96V
0,6V
Số chỉ ghi trên mỗi nguồn như Hình 18.4 cho biết giá trị của đại lượng nào?
Cho biết giá trị suất điện động của nguồn.
Cho biết giá trị công suất của nguồn.
Cho biết giá trị hiệu điện thế của nguồn.
Cho biết giá trị công của nguồn.
