WorksheetsKiểm Tra Môn Địa Lí Khối 12
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là
bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia cầm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực và chăn nuôi lợn
Ngành chăn nuôi của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước.
Đang phát triển theo hướng hàng hóa.
Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh.
Gia cầm nuôi theo trang trại còn hạn chế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
Dân cư có nhiều kinh nghiệm.
Ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp chế biển chưa phát triển.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
Đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Bình?
Quảng Trị.
Thừa Thiên Huế.
Hà Tĩnh.
Thanh Hoá.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông.
mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước.
dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm.
hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển.
Nguồn tài nguyên nào là tiền đề để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên rừng.
Tài nguyên biển.
Tài nguyên đất.
Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông – Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
cảng Đà Nẵng.
cảng Khánh Hòa.
cảng Bình Định.
cảng Bình Thuận.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đồng đều giữa các vùng.
Tập trung chủ yếu ở thành thị.
Thưa thớt ở vùng đồi núi.
Mật độ dân số cao nhất cả nước
Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều vịnh biển, đầm phá.
Tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
Diện tích rừng ngập mặn lớn.
Nguồn lao động ở Duyên hải Nam Trung Bộ
khá dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao.
hầu hết tập trung hoạt động ở vùng nông thôn.
phần lớn làm việc ở khu vực đầu tư nước ngoài.
hàng năm tăng thêm khoảng một triệu người.
Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là
vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.
nằm gần tuyến đường biển quốc tế.
nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm gì nổi bật?
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.
Phân công lao động theo lãnh thổ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có chuyển biến quan trọng chủ yếu do tác động của
phát triển du lịch, phân bố lại dân cư, sản xuất hướng hàng hóa.
mở rộng đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu lao động.
đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư, phát triển khu kinh tế.
công nghiệp hóa, khai thác tổng hợp biển, phát triển trang trại.
Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.
phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.
phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.
đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao trình độ lao động, phát triển các khu kinh tế ven biển.
Trung bị tàu thuyền công suất lớn, hiện đại hóa các loại ngư cụ.
mở rộng cảng cá, tìm ngư trường mới, đa dạng hóa thị trường.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh xuất khẩu.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu về
trồng cây lương thực, nuôi gia cầm.
nuôi trồng thủy sản, khai thác rừng.
phát triển thủy điện, khai thác thác.
du lịch biển, đánh bắt thủy hải sản.
Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Cà Ná, Văn Lý.
Sa Huỳnh, Thuận An.
Thuận An, Văn Lý.
Cà Ná, Sa Huỳnh.
Các hạn chế chủ yếu của Tây Nguyên là
hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình, đồi núi nhiều.
quy mô dân số còn nhỏ, dân cư phân bố không đều.
mùa khô sâu sắc kéo dài, tài nguyên rừng suy giảm.
tỉ lệ dân thành thị còn thấp, ít các trung tâm kinh tế.
Người dân Tây Nguyên có nhiều kinh nghiệm trong
hoạt động thủ công nghiệp và công nghiệp.
trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
thâm canh cây lương thực, nhất là lúa nước.
nuôi trồng thuỷ sản; khai thác gỗ, lâm sản.
Thuận lợi để phát triển du lịch ở Tây Nguyên là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là
tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.
đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.
bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.
phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.
Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Tây Nguyên là
tăng cường nuôi dưỡng, trồng rừng mới.
giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng.
khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng.
ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy.
Việc quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp hướng tới phát triển bền vững ở Tây Nguyên chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học là
gắn với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa.
phát huy các thế mạnh vốn có, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền.
bảo đảm cân bằng sinh thái, nắm bắt thị trường và đặc tính cây lâu năm.
nhu cầu việc làm, đời sống nguời dân và thực trạng phân bố tài nguyên.
Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên
nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.
giải quyết vệc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên.
thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên.
Ý nghĩa lớn nhất của các công trình thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị.
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.
sự phát triển của công nghiệp chế biến, nhu cầu lớn của thị trường.
đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên đất, cải thiện môi trường.
Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là
phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.
tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Hoạt động kinh tế phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay là
phát triển cây ăn quả và lương thực.
chăn nuôi trâu, nuôi trồng thuỷ sản.
trồng các cây công nghiệp lâu năm.
tập trung khai thác gỗ, khoáng sản.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
Crom
Mangan
Sắt
Boxit
Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn phá rừng ở Tây Nguyên là
tăng cường đi kiểm tra rừng và xử phạt lỗi vi phạm
giao đất, giao rừng để người dân cùng quản lí rừng
tích cực trồng rừng để bù lại diện tích đã bị mất đi
chỉ khai thác diện tích rừng sản xuất và rừng trồng
Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
phát triển sản xuất lương thực
trồng các loại cây công nghiệp
khai thác dầu khí quy mô lớn
xây dựng nhà máy thuỷ điện
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su
Chè
Cà phê
Dừa
Ở vùng Đông Nam Bộ loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất
Phương hướng chủ yếu để tăng năng suất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
tăng cường công tác thủy lợi
thay đổi lại cơ cấu cây trồng
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn
Hướng quan trọng phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
thay đổi cơ cấu cây trồng thích hợp
ứng dụng các giống bản địa phù hợp
đảm bảo tưới tiêu kịp thời, khoa học
sử dụng kinh nghiệm sản xuất lâu đời
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt. là ô nhiễm nguồn nước ở vùng Đông Nam Bộ?
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông.
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển..
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình đồi núi thấp, đất phù sa màu mỡ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa cổ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ ba-dan.
Địa hình mang tính chuyển tiếp, đất đỏ ba-dan.
Đông Nam Bộ là vùng
có quy mô dân số đứng đầu cả nước, nguồn lao động đông đảo.
có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn gia tăng dân số cơ học.
có mật độ dân số còn thấp, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
có nhiều dân tộc cùng chung sống: Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa,...
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kinh tế biển ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh?
Liên doanh nước ngoài, nguồn lao động chất lượng cao.
Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
Tài nguyên giàu có, lao động dồi dào, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông, giàu tài nguyên.
Hoạt động nội thương của Đông Nam Bộ
phát triển mạnh mẽ và chỉ phân bố tập trung vào một số tỉnh, thành phố.
có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh.
có số lượng các cơ sở siêu thị và trung tâm thương mại ngày càng nhiều.
phục vụ ngày càng có hiệu quả nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư.
Hướng phát triển nào sau đây ít có tác dụng đến hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường ở Đông Nam Bộ?
Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều tài nguyên.
Thực hiện tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Khai thác lãnh thổ với mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
Cơ cấu lại nền kinh tế dựa vào công nghệ và chuyển đổi số.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là
dầu khí.
thuỷ sản.
lâm nghiệp.
du lịch.
Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa học kĩ thuật cao là do
nguồn lao động có trình độ và chuyên môn đào tạo chiếm tỉ lệ cao.
vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với các vùng giàu tiềm năng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú và có vùng biển giàu tiềm năng.
chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi địa phương.
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là:
cà phê, cao su, chè.
chè, lạc, mía.
cao su, chè, điều.
cao su, điều, hồ tiêu.
Đồng bằng sông Cửu Long có
đường biên giới với Lào và campuchi.
ba mặt là vùng biển giàu tiềm năng.
khả năng xây dựng các cảng nước sâu.
cửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước.
Đồng bằng sông Cửu Long có
rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
khí hậu có tính cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để
cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thuỷ sản.
phát triển nhiều ngành sản xuất, nhất là trồng trọt.
xây dựng các vùng quy hoạch sản xuất thực phẩm.
mở rộng chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là đàn gà, vịt.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùn
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu là
phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.
tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.
xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.
phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong công nghiệp là
chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển năng lượng tái tạo.
đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác các loại khoáng sản chủ yếu.
tăng cường công tác quản lí và sử dụng tốt các nguồn lực tự nhiên.
gắn việc sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng với bảo vệ môi trường.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm sút?
Xây dựng khu dân cư vượt lũ, khai khẩn đất hoang hóa.
Khai khẩn đất hoang hóa, phát triển nuôi tôm, cháy rừng.
Phát triển nuôi tôm, cháy rừng, mở các tuyến giao thông.
Mở các tuyến giao thông, xây dựng khu dân cư vượt lũ.
Phân bố nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có sự thay đổi chủ yếu do
xâm nhập mặn, hạn hán đe dọa ngày càng nhiều.
lợi thế tài nguyên, thiên tai mỗi vùng khác nhau.
phát triển sản xuất hàng hóa, đa dạng nông sản.
có nhiều loại đất, nguồn nước ngọt bị suy giảm.
Việc khai thác nước ngầm quá mức ở Đồng bằng sông Cửu Long đã dẫn đến
sụt lún bề mặt đồng bằng.
ô nhiễm nguồn nước ngọt.
đất đai bị nhiễm phèn nặng.
nước sông nghèo phù sa.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
có nhiều loại đất, nguồn nước ngọt bị suy giảm.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.
Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.
Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.
Các khó khăn chủ yếu về tự nhiên tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
bờ sông sạt lở, lũ thất thường, ít phù sa bồi đắp.
mùa khô rõ rệt, đất phèn rộng, hạn mặn nhiều.
hạn hán, xâm nhập mặn rộng, thiếu nước ngọt.
nước biển dâng, sạt lở bờ biển, bề mặt sụt lún.
Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.
Tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là
biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng.
xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
Tình nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Vĩnh Long.
Đồng Nai.
Cà Mau.
Trà Vinh.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?
Bến Tre.
An Giang.
Sóc Trăng.
Kiên Giang.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
khí hậu tính cận xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
