WorksheetsÔn Tập Vật Lý 12
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
các hạt mang điện chuyển động.
các hạt mang điện đứng yên.
các hạt không mang điện chuyển động.
các hạt không mang điện đứng yên.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì
chúng hút nhau.
chúng đẩy nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Đường sức từ được tạo bởi nam châm thẳng có đặc điểm nào sau đây?
Là đường thẳng song song với trục nam châm, hướng từ cực Bắc đến cực Nam.
Là đường khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
Là đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thanh nam châm.
Là đường tròn nằm trong mặt phẳng chứa trục của thanh nam châm.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện
Hình 3.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều đi thẳng vào mặt phẳng trang giấy. Hình bên dưới mô tả hình dạng các đường sức từ xung quanh dây dẫn. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Các đường sức từ có chiều thuận chiều kim đồng hồ.
Nếu đảo chiều dòng điện thì chiều của các đường sức từ cũng đảo ngược lại.
Nếu tăng cường độ dòng điện trong dây dẫn thì khoảng cách giữa các đường sức từ xung quanh dây dẫn tăng lên.
Nếu ngắt dòng điện chạy trong dây dẫn thì các đường sức từ vẫn tồn tại một khoảng thời gian ngắn rồi mới biến mất.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc α. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
I.B
IBLsinα
sinα
Xét dây dẫn có chiều dài L, có dòng điện I chạy qua đặt tại điểm M trong từ trường, chịu tác dụng của lực điện từ F. Khi thay đổi L hoặc I thì F thay đổi nhưng tỉ số nào sau đây luôn không đổi?
FI/2L
FI/L
IL/F
F/IL
Phát biểu nào dưới đây đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đối chiếu dòng điện.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Một Tesla bằng
50 NA/m
100 NA/m
1 NA/m
1000 NA/m
Câu 14. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Câu 15. Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
0,60 T.
1,5 T.
1,8.10^3 T.
6,7.10^-3 T.
Câu 16. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
0,04 N.
0,004 N.
40 N.
0,4 N.
Câu 17. Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 cm có dòng điện I = 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 7,5.10^-2 N. Góc α hợp bởi dây MN và đường sức từ là
5 độ.
30 độ.
60 độ.
90 độ.
Câu 18. Một đoạn dây cáp thẳng dài 0,50 m mang dòng điện 2,0 A được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,5 T. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp là lớn nhất khi nó định hướng song song với các đường sức từ.
Không có lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp nếu nó định hướng vuông góc với các đường sức từ.
Khi đoạn dây cáp định hướng sao cho chiều dòng điện hợp một góc 30 độ với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp có độ lớn 0,25 N.
Khi đoạn dây cáp quay sao cho góc hợp giữa chiều dòng điện và các đường sức từ tăng dần thì lực từ tác dụng lên nó có độ lớn giảm dần.
Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vectơ pháp tuyến n, được đặt trong một từ trường đều B (hình bên). Gọi α là góc hợp bởi B và n. Từ thông Φ qua diện tích S được tính theo công thức
BScosα.
BSsinα.
BStanΦ = α.
BScotΦ = α.
Đơn vị của từ thông là
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Ampe (A).
Vôn (V).
Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
3.
4.
2.
1.
Đặt một vòng dây có diện tích 10 cm2 trong một từ trường đều có các vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây và độ lớn 0,2 T. Từ thông qua vòng dây có độ lớn.
0 Wb.
2 Wb.
2.10-4 Wb.
0,02 Wb.
Một hình chữ nhật kích thước 3 cm x 4 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 4.5.10-5 T, vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 30 độ. Từ thông qua hình chữ nhật đó là
2.10-7 Wb.
3.10-7 Wb.
4.10-7 Wb.
5.10-7 Wb.
Một khung dây hình vuông có cạnh dài 4 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-5 T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 60 độ. Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn là
11,1.10-6 Wb.
6,4.10-8 Wb.
5,54.10-8 Wb.
3,2.10-6 Wb.
Một vòng dây diện tích S đặt trong từ trường có cảm ứng từ B, mặt phẳng khung dây hợp với đường sức từ góc α. Để từ thông qua vòng dây có giá trị BS2Φ= thì góc α bằng
180 độ.
60 độ.
90 độ.
45 độ.
vòng dây khi nhìn vào mặt bên phải trong trường hợp cho nam châm xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ ?
Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,02 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 3/4 10.Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,8 V.
8 V.
2 V.
0,2 V.
Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẵng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2 dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một vòng dây và trong khung dây bằng
30 V.
90 V.
120 V.
60 V.
Trong hạt nhân nguyên tử 210/84 Po có
84 proton và 210 neutron.
126 proton và 84 neutron.
210 proton và 84 neutron.
84 proton và 126 neutron.
Trong các hạt nhân 206/82 Pb; 226/88 Ra; 210/84 Po; 238/92 U hạt nhân nào có nhiều proton nhất
238/92 U.
226/88 Ra.
210/84 Po.
206/82 Pb.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
proton, neutron và electron.
neutron và electron.
proton, neutron.
proton và
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
proton, neutron và electron.
neutron và electron.
proton, neutron.
proton và electron.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân
có cùng khối lượng.
cùng số Z, khác số A.
cùng số Z, cùng số A.
cùng số A.
Số nucleon có trong hạt nhân 19779Au là
197.
276.
118.
79.
Số nucleon có trong hạt nhân 146C là
8.
20.
6.
14.
Hạt nhân 126C được tạo thành bởi các hạt
electron và nucleon.
proton và neutron.
neutron và electron.
proton và electron.
Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân 20782Pb lớn hơn bán kính hạt nhân 2713Al bao nhiêu lần?
hơn 2,5 lần.
hơn 2 lần.
gần 2 lần.
1,5 lần.
Biết số Avôgađrô NA = 6,02.10^23 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam 2713Al là
6,826.10^22.
8,826.10^22.
9,826.10^22.
7,826.10^22.
Biết NA = 6,02.10^23 mol^-1. Trong 59,50 g 23892U có số neutron xấp xỉ là
2,38.10^23.
2,20.10^25.
1,19.10^25.
9,21.10^24.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng nghỉ.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-13 cm.
10-8 cm.
10-10 cm.
vô hạn.
Hạt nhân 7 3 Li có khối lượng 7,0144 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân 7 3 Li là
0,0401 amu.
0,0457 amu.
0,0359 amu.
0,0423 amu.
Hạt nhân 9 4 Be có độ hụt khối là 0,0627 amu. Cho khối lượng của prôtôn và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân 9 4 Be là
9,0068 amu.
9,0020 amu.
9,0100 amu.
9,0086 amu.
Hạt nhân 90 40 Zr có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
19,6 MeV/nucleon.
6,0 MeV/nucleon.
8,7 MeV/nucleon.
15,6 MeV/nucleon.
Hạt nhân 56 28 Fe có năng lượng liên kết riêng là 8,8 MeV/nucleon. Năng lượng liên kết của hạt nhân 56 28 Fe là
492,8 MeV.
246,4 MeV.
132,2 MeV.
369,6 MeV.
Cho phản ứng hạt nhân: 4 14 1 2 7 1 He N H X + → + . số prôtôn và neutron của hạt nhân X lần lượt là
8 và 9.
9 và 17.
9 và 8.
8 và 17.
Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn
điện tích
khối lượng
số khối
động lượng
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 amu và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV
thu năng lượng 1,68 MeV
thu năng lượng 16,8 MeV
tỏa năng lượng 1,68 MeV
Trong một phản ứng hạt nhân nhân tạo, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng 0,028 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c = . Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 26,082 MeV
tỏa năng lượng 26,082 J
thu năng lượng 26,082 J
tỏa năng lượng 26,082 MeV
Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ban đầu (t = 0), một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
et0NN=λ
et0NN−=λ
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các êlectron?
Tia α.
Tia +β.
Tia −β.
Tia γ.
Tia α là dòng các hạt nhân
2 1H.
3 1H.
4 2He.
3 2H.
Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
giảm đều theo thời gian.
giảm theo đường hypebol.
không giảm.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
Cho các tia phóng xạ: −+,,,α β β γ. Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
Tia α.
Tia +β.
Tia −β.
Tia γ.
Hạt nhân 14 6C phóng xạ −β. Hạt nhân con được sinh ra có
5 prôtôn và 6 nơtron.
7 prôtôn và 7 nơtron.
6 prôtôn và 7 nơtron.
7 prôtôn và 6 nơtron.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
No(1-e^-lamda.t)
(0N 1 t−λ).
t0Ne−λ.
(t0N 1 eλ−).
Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian 2Tt=, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là
No/2
No/căn 2
0N4.
0N2.
Chất Iôt phóng xạ 13153I dùng trong y tế có chu kì bán rã 8 ngày, lúc đầu có 200 g. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 ngày là
50 g.
25 g.
20g.
30g.
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã là 7,2 s. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất. Sau bao lâu thì số hạt nhân X bị phân rã bằng bảy lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu?
21,6 s
7,2 s
28,8 s
14,4 s
Hạt nhân 21084Po phóng xạ α và biến thành hạt nhân 20682Pb. Cho chu kì bán rã của 21084Po là 138 ngày và ban đầu có 0,02 g 21084Po nguyên chất. Khối lượng 21084Po còn lại sau 276 ngày là
7,5 mg
10 mg
5 mg
2,5 mg
Trong phản ứng hạt nhân sau đây, hạt nhân X có bao nhiêu neutron?
54
86
140
92
Cho phản ứng hạt nhân: U + Ba + Kr + nx n→. Hệ số x trong phương trình có giá trị bằng
1
2
3
4
Cho phản ứng hạt nhân nUSr X 2 n+ → + +. Hạt nhân X có cấu tạo gồm
54 prôtôn và 86 nơtron
54 prôtôn và 140 nơtron
86 prôtôn và 140 nơtron
86 prôtôn và 54 nơtron
