wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế cơ bản

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Ba vấn đề kinh tế cơ bản là gì?

a)

Sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, cho ai?

b)

Sản xuất cái gì?, sản xuất bao nhiêu?, cho ai?

c)

Sản xuất cái gì?, sản xuất ở đâu?, cho ai?

d)

Sản xuất cái gì?, sản xuất bao nhiêu?, sản xuất ở đâu?

2.

Ba yếu tố của quan hệ sở hữu?

a)

Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.

b)

Chủ thể sở hữu, hành vi sở hữu và lợi ích sở hữu.

c)

Chủ thể sở hữu, hành vi sở hữu và chi phí duy trì sở hữu.

d)

Chủ thể sở hữu, lợi ích sở hữu và chi phí duy trì sở hữu.

3.

Biểu hiện tập trung trong nội dung kinh tế của sở hữu là:

a)

Lợi ích kinh tế.

b)

Lợi ích xã hội.

c)

Lợi ích cá nhân.

d)

Lợi ích tập thể.

4.

Bộ phận nào không thuộc về thể chế kinh tế?

a)

Đường lối phát triển kinh tế của đất nước;

b)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế;

c)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận;

d)

Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế.

5.

Bước đi quan trọng nhằm xã hội hóa nền sản xuất xã hội ở nước ta là gì?

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa hướng vào xuất khẩu.

c)

Phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào những lợi thế tài nguyên sẵn có.

d)

Tập trung phát triển lĩnh vực công nghiệp, cắt giảm sản xuất nông nghiệp.

6.

Bước đi quan trọng nhằm xã hội hóa nền sản xuất xã hội ở nước ta là gì?

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng pháp luật chặt chẽ, nghiêm minh.

c)

Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

d)

Điều chỉnh quan hệ sở hữu theo hướng tăng cường sở hữu tư nhân.

7.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong

4 lines
8.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình sẽ dẫn đến kết quả gì?

a)

Hình thành nên lợi ích nhóm

b)

Hình thành nên nhóm lợi ích .

c)

Hình thành nên độc quyền.

d)

Thủ tiêu động lực cạnh tranh của xã hội.

9.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng mình sẽ dẫn đến kết quả gì?

a)

Hình thành nên nhóm lợi ích.

b)

Hình thành nên lợi ích nhóm.

c)

Hình thành nên độc quyền.

d)

Thủ tiêu động lực cạnh tranh của xã hội.

10.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình sẽ dẫn đến kết quả gì?

a)

Hình thành nên lợi ích nhóm.

b)

Hình thành nên nhóm lợi ích.

c)

Hình thành nên độc quyền.

d)

Thủ tiêu động lực cạnh tranh của xã hội.

11.

Các hình thức tổ chức kinh tế trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội cụ thể, gắn bó hữu cơ và chịu sự chi phối của yếu tố nào?

a)

Các quan hệ sản xuất thống trị.

b)

Các quan hệ sản xuất mầm mống.

c)

Các quan hệ sản xuất tàn dư.

d)

Các quan hệ chính trị - xã hội.

12.

Các quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì:

a)

Tại một thời điểm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là x

b)

Lợi ích kinh tế bị chi phối bởi quan hệ sở hữu.

c)

Lợi ích kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ lực lượng sản xuất.

d)

Một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác.

13.

Cần phải ngăn chặn lợi ích nhóm trong trường hợp nào?

a)

Khi chúng mâu thuẫn với lợi ích quốc gia, làm tổn hại các lợi ích khác.

b)

Khi chúng phục vụ lợi ích riêng của từng chủ thể.

c)

Khi chúng chỉ thực hiện vì mục tiêu chính trị.

d)

Khi chúng có dấu hiệu hình thành.

14.

Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước đã ảnh hưởng như thế nào đối với các chủ thể kinh tế?

a)

Làm thay đổi mức thu nhập và tương quan thu nhập.

b)

Làm thay đổi địa vị kinh tế giữa các chủ thể kinh tế.

c)

Làm xoa dịu những mâu thuẫn về văn hóa giữa các chủ thể kinh tế.

d)

Làm dung hòa mâu thuẫn về lợi ích chính trị giữa các chủ thể kinh tế.

15.

Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, […]

a)

Dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Dân chủ, văn minh, công bằng.

c)

Công bằng, dân chủ, văn minh.

d)

Văn minh, công bằng, dân chủ.

16.

Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường; có sự điều tiết của […] do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Cung - Cầu.

c)

Thị trường.

d)

Xã hội.

17.

Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo [.................] đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;có sự điều tiết của nhà nước do [......................] lãnh đạo.

a)

Sự quản lý của nhà nước/ Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Cơ chế thị trường/Nhà nước.

c)

Các quy luật của thị trường/ Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Định hướng xã hội chủ nghĩa/ Đảng Cộng sản Việt Nam.

18.

Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một kiểu nền kinh tế thị trường phù hợp với Việt Nam, phản ánh trình độ phát triển và […] của Việt Nam.

a)

Điều kiện lịch sử.

b)

Điều kiện kinh tế.

c)

Điều kiện văn hóa.

d)

Điều kiện xã hội.

19.

Chọn ý đúng:

a)

Thể chế kinh tế thị trường là sản phẩm của thị trường.

b)

Cơ chế thị trường là sản phẩm tự nhiên của Nhà nước.

c)

Cơ chế thị trường là sản phẩm tự nhiên của thị trường.

d)

Thể chế kinh tế thị trường là sản phẩm của riêng Nhà nước tư bản chủ nghĩa.

20.

Chọn ý đúng:

a)

Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại.

b)

Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản.

c)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không còn tồn tại kinh tế thị trường.

d)

Chỉ có một mô hình kinh tế thị trường duy nhất cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển.

21.

Chọn ý đúng trong các ý sau:

a)

Kinh tế nhà nước không phải là lực lượng vật chất để nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lý nền kinh tế.

b)

Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.

c)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và trong suốt cả quá trình phá

22.

Chọn ý đúng về các bộ phận của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Đường lối, chủ trương, chiến lược - pháp luật, chính sách - quy tắc xã hội - hệ thống các chủ thể kinh tế - cơ chế, phương pháp, thủ tục.

b)

Đường lối, chủ trương, chiến lược - pháp luật, chính sách - hệ thống các chủ thể kinh tế - cơ chế, phương pháp, thủ tục.

c)

Đường lối, chủ trương, chiến lược - quy tắc xã hội - hệ thống các chủ thể kinh tế - cơ chế, phương pháp, thủ tục.

d)

Đường lối, chủ trương, chiến lược - pháp luật, chính sách - quy tắc xã hội - hệ thống các chủ thể kinh tế.

23.

Chọn ý đúng về các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế:

a)

Trình độ phát triển của LLSX, địa vị của chủ thể trong QHSX, hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Trình độ phát triển của LLSX, địa vị của chủ thể trong QHSX, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước.

c)

Trình độ phát triển của LLSX, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước, hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Trình độ phát triển của LLSX, địa vị của chủ thể trong QHSX, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước, hội nhập kinh tế quốc tế.

24.

Chọn ý đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Gắn kết ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường.

b)

Có thể "hy sinh" tiến bộ và công bằng xã hội để chạy.

c)

Chỉ giải quyết công bằng xã hội khi tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đã làm

gay gắt các vấn đề xã hội, tạo ra bùng nổ các vấn đề xã hội, đe dọa sự tồn vong

của chế độ.

d)

Chỉ đợi tới khi có nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng

xã hội.

25.

Chọn ý đúng về trình tự xuất hiện của các kiểu tổ chức kinh tế:

a)

Kinh tế hàng hóa giản đơn - Kinh tế tự nhiên - Kinh tế thị trường - Kinh tế tri thức.

b)

Kinh tế tự nhiên - Kinh tế thị trường - Kinh tế hàng hóa giản đơn - Kinh tế tri thức.

c)

Kinh tế tự nhiên - Kinh tế hàng hóa giản đơn - Kinh tế thị trường - Kinh tế tri thức.

d)

Kinh tế hàng hóa giản đơn - Kinh tế tự nhiên - Kinh tế tri thức - Kinh tế thị trường.

26.

Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:

a)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế.

c)

Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.

d)

Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế.

27.

Cội nguồn của các xung đột xã hội là từ đâu?

a)

Sự phân chia giai cấp trong xã hội.

b)

Mâu thuẫn trong các quan hệ chính trị.

c)

Sự khác biệt về nền văn hóa.

d)

Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế.

28.

"Cội nguồn phát triển của xã hội không phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là các lợi ích kinh tế của con người" là nhận định của ai?

a)

Lênin.

b)

Các Mác (C.Mác).

c)

Malthus.

d)

D.Ricardo.

29.

ông phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là các lợi ích kinh tế của con người là nhận định của ai?

a)

Các Mác (C.Mác).

b)

Lênin.

c)

Malthus.

d)

D.Ricardo.

30.

Cơ sở của sự thống nhất giữa các lợi ích cá nhân, tạo ra sự thống nhất trong hoạt động của các chủ thể khác nhau trong xã hội là:

a)

Lợi ích xã hội.

b)

Lợi ích giai cấp.

c)

Lợi ích tập thể.

d)

Lợi ích nhóm.

31.

Cơ sở của sự thống nhất giữa lợi ích của các cá nhân, tạo ra sự thống nhất trong hoạt động của các chủ thể khác nhau trong xã hội là:

a)

Lợi ích tập thể.

b)

Lợi ích cá nhân.

c)

Lợi ích xã hội.

d)

Lợi ích của doanh nghiệp.

32.

Cơ sở sâu xa cho việc hình thành sở hữu là gì?

a)

Xuất phát từ quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.

b)

Xuất phát từ các cuộc chiến tranh giữa các bộ tộc.

c)

Xuất phát từ những mâu thuẫn kinh tế trong xã hội.

d)

Xuất phát từ sự phân chia giai cấp trong xã hội.

33.

Cơ sở sâu xa cho việc hình thành sở hữu là gì?

a)

Xuất phát từ những mâu thuẫn kinh tế trong xã hội.

b)

Xuất phát từ các cuộc chiến tranh giữa các bộ tộc.

c)

Xuất phát từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Xuất phát từ sự phân chia giai cấp trong xã hội.

34.

Do sự khác nhau về địa vị trong quan hệ sản xuất nên các chủ thể kinh tế phải đấu tranh với nhau để thực hiện quyền làm chủ đối với:

a)

Tư liệu sản xuất.

b)

Công cụ lao động.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Nguyên nhiên vật liệu.

35.

Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?

a)

LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội

b)

LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc.

c)

LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy LLSX phát triển, cải thiện đời sống.

36.

Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua công cụ nào?

a)

Hệ thống công cụ kinh tế.

b)

Thói quen, phong tục, tập quán, văn hóa kinh tế.

c)

Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế.

d)

Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, quyết sách lớn.

37.

Đặc trưng riêng về cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là sự làm chủ và giám sát của chủ thể nào?

a)

Nhân dân.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

38.

Đâu được xem là cơ sở, nền tảng của các lợi ích kinh tế?

a)

Lợi ích văn hóa.

b)

Lợi ích chính trị chính đáng.

c)

Lợi ích cá nhân chính đáng.

d)

Lợi ích xã hội.

39.

Đâu không phải là nguyên nhân các quan hệ lợi ích kinh tế mâu thuẫn với nhau:

a)

Các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương thức khác nhau.

b)

Tại một thời điểm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là xác định.

c)

Một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác.

d)

Tất cả các phương án còn lại.

40.

Đâu là đặc trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

b)

Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp vốn.

c)

Công bằng xã hội chỉ là phương tiện để duy trì sự tăng trưởng ổn định, bền vững.

d)

Chỉ đợi tới khi có nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

41.

Để chống các hình thức thu nhập bất hợp pháp bảo đảm hài hòa

các lợi ích kinh tế, ngoài việc phải có bộ máy nhà nước liêm chính, có hiệu lực, Nhà

nước phải kiểm soát được thu nhập của công dân, trước hết là:

a)

Thu nhập của người lao động.

b)

Thu nhập của người dân.

c)

Thu nhập của cán bộ, công chức nhà nước.

d)

Thu nhập của doanh nhân.

42.

Để đạt được hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh thì cần yếu tố nào?

a)

Vai trò điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

b)

Sự hợp tác và hỗ trợ từ các nước trong hệ thống Chủ nghĩa xã hội.

c)

Ngân sách Nhà Nước phải đủ mạnh để thực hiện các chính sách phúc lợi.

d)

Trong xã hội không còn mâu thuẫn giữa các tầng lớp dân cư.

43.

Để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay cần thực hiện mấy nội dung?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

3.

44.

Để xã hội hóa nền sản xuất xã hội ở nước ta thì bước đi quan trọng là gì?

a)

Xây dựng pháp luật chặt chẽ, nghiêm minh.

b)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

d)

Điều chỉnh quan hệ sở hữu theo hướng tăng cường sở hữu tư nhân.

45.

Điểm khác biệt cơ bản nền kinh tế thị trường ở nước ta với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế

nhà nước cùng với kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.

b)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà tập thể giữ vai trò chủ đạo.

c)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

d)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế

nhà nước giữ vai trò quan trọng.

46.

Điền vào chỗ trống: Các doanh nghiệp nhà nước chỉ đầu tư vào những ngành kinh tế […] vừa chi phối được nền kinh tế vừa đảm bảo được an ninh, quốc phòng và phục vụ lợi ích […]

a)

Then chốt - công cộng

b)

Then chốt - tư nhân

c)

Phổ biến - công cộng

d)

Phổ biến - tư nhân

47.

Điền vào chỗ trống luận điểm của C.Mác: "Cội nguồn phát triển của xã hội không phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là các […] của con người".

a)

Lợi ích tinh thần

b)

Lợi ích xã hội

c)

Lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích kinh tế

48.

Điền vào chỗ trống lý luận của Ph. Ănghen: "những […] của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thái lợi ích".

a)

Quan hệ kinh tế

b)

Quan hệ chính trị

c)

Quan hệ ngoại giao

d)

Quan hệ huyết thống

49.

Điền vào chỗ trống lý luận của Ph. Ănghen: "Những […...] của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thái lợi ích".

a)

Quan hệ ngoại giao

b)

Quan hệ chính trị

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Quan hệ huyết thống

50.

Điền vào chỗ trống: Nhà nước hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết, hỗ trợ các nhóm dân cư có thu nhập thấp, gặp rủi ro trong cuộc sống nhằm giảm bớt sự […] và sự bất bình đẳng trong xã hội mà kinh tế thị trường mang lại.

a)

Phân hóa trình độ.

b)

Phân hóa năng lực

c)

Phân hóa giàu nghèo

d)

Phân hóa nhu cầu.

51.

Hỗ trợ các nhóm dân cư có thu nhập thấp, gặp rủi ro trong cuộc sống nhằm giảm bớt sự […] và sự bất bình đẳng trong xã hội mà kinh tế thị trường mang lại.

a)

Phân hóa giàu nghèo.

b)

Phân hóa năng lực.

c)

Phân hóa trình độ.

d)

Phân hóa nhu cầu.

52.

Điền vào chỗ trống nhận định của C.Mác: "Cội nguồn phát triển của xã hội không phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là các [.........] của con người".

a)

Lợi ích kinh tế.

b)

Lợi ích chính trị.

c)

Hoạt động.

d)

Nhu cầu.

53.

Điền vào chỗ trống: Thực hiện công bằng xã hội ở nước ta không chỉ dựa vào chính sách điều tiết thu nhập, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội mà còn phải tạo ra những điều kiện, tiền đề cần thiết để bảo đảm cho mọi người dân đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các […] cơ bản.

a)

Dịch vụ sản xuất.

b)

Dịch vụ xã hội.

c)

Dịch vụ tiêu dùng.

d)

Dịch vụ thương mại.

54.

Điền vào chỗ trống: Trình độ và năng lực tổ chức và quản lý nền kinh tế thị trường của nhà nước thể hiện chủ yếu ở năng lực xây dựng và thực thi […]

a)

Thể chế kinh tế.

b)

Cơ chế kinh tế.

c)

Cơ cấu kinh tế.

d)

Môi trường kinh tế.

55.

Điền vào chỗ trống: Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và […] của các chủ thể kinh tế trong nền sản xuất xã hội.

a)

Động cơ.

b)

Cơ hội.

c)

Nền tảng.

d)

Định hướng.

56.

Định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường thực chất là hướng tới điều gì?

a)

Hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Thành phần kinh tế Nhà nước luôn giữ vai trò then chốt, chủ đạo.

c)

Xóa bỏ toàn bộ đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa.

d)

Duy trì sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản.

57.

Hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường?

a)

Phân phối theo lao động.

b)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo vốn góp.

c)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.

d)

Phân phối theo vốn đầu tư.

58.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã ảnh hưởng gì đến quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Các phương án kía đều đúng.

b)

Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

c)

Làm gia tăng lợi ích kinh tế từ thương mại quốc tế.

d)

Làm suy giảm lợi ích kinh tế đối với các chủ thể thiếu năng lực cạnh tranh.

59.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao.

b)

Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi quốc gia đều theo đuổi.

c)

Kinh tế thị trường phản ánh sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

Kinh tế thị trường ở Việt Nam được quan tâm ngay từ lần đại hội đầu tiên của Đảng.

60.

Khẳng định nào dưới đây về kinh tế thị trường là đúng?

a)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao.

b)

Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo.

c)

Kinh tế thị trường phản ánh sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

61.

Khi có xung đột giữa các chủ thể kinh tế, cần có sự tham gia hòa giải của các tổ chức xã hội có liên quan, đặc biệt là:

a)

Tổ chức quốc tế.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Nhà nước.

d)

Tổ chức phi chính phủ.

62.

Khi thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu, ngoài nguyên tắc thị trường, cần thực hiện theo:

a)

Chính sách của nhà nước và lợi ích nhóm.

b)

Chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội.

c)

Chính sách của nhà nước và vai trò của Tổ chức Phi chính phủ.

d)

Cả a và b.

63.

Khi thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu, trước hết cần đảm bảo:

a)

Nguyên tắc thị trường.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Lợi ích cá nhân.

d)

Lợi ích nhóm.

64.

Khía cạnh biểu hiện trực tiếp và trước hết nội dung kinh tế của sở hữu?

a)

Chi phí kinh tế mà chủ thể sở hữu phải chi trả để duy trì sở hữu.

b)

Hoạt động khai thác đối tượng sở hữu.

c)

Hoạt động sử dụng đối tượng sở hữu.

d)

Lợi ích kinh tế mà chủ thể sở hữu sẽ được thụ hưởng.

65.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò?

a)

Chủ đạo.

b)

Nền tảng.

c)

Động lực.

d)

Then chốt.

66.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam phản ánh điều gì?

a)

Xu thế hội nhập của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới.

b)

Trình độ phát triển và điều kiện lịch sử của Việt Nam.

c)

Sự phân công lao động ở Việt nam đã đạt đến trình độ cao.

d)

Quan hệ sản xuất ở Việt Nam đã phù hợp hoàn hảo với sự phát triển của lực lượng sản xuất.

67.

Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Khác nhau hoàn toàn.

b)

Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức.

c)

Nội dung giống nhau, chỉ khác về bản chất nhà.

d)

Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng.

68.

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động là gì?

a)

Khoản lợi nhuận từ quá trình kinh doanh.

b)

Các khoản hỗ trợ của Nhà nước.

c)

Được tiếp cận các nguồn ưu đãi về tài chính.

d)

Được tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao.

69.

Lợi ích kinh tế có vai trò gì đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế triệt tiêu động lực của các lợi ích khác.

b)

Lợi ích chính trị là cơ thúc đẩy cho lợi ích kinh tế phát triển.

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác.

d)

Các hoạt động kinh tế là động lực cho sự gia tăng lợi ích kinh tế.

70.

Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội VIII .

b)

Đại hội IX.

c)

Đại hội VII.

d)

Đại hội VI.

71.

Mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ ở Việt Nam là gì?

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa hướng vào xuất khẩu.

c)

Phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào những lợi thế tài nguyên sẵn có.

d)

Tập trung phát triển lĩnh vực công nghiệp, cắt giảm sản xuất nông nghiệp.

72.

Mô hình kinh tế tổng quát trong TKQĐ ở nước ta là:

a)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.

b)

Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

c)

Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN.

d)

Kinh tế thị trường định hướng XHCN.

73.

Một trong những mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nhằm có lợi thế khi tham gia mậu dịch quốc tế.

c)

Nhằm tạo sức hút trên lãnh thổ để thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Gia tăng tầm ảnh hưởng của nền kinh tế Việt Nam đối với quốc tế.

74.

Một trong những mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nhằm có lợi thế khi tham gia mậu dịch quốc tế.

c)

Nhằm tạo sức hút trên lãnh thổ để thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Gia tăng tầm ảnh hưởng của nền kinh tế Việt Nam đối với quốc tế.

75.

Muốn tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế đòi hỏi nhà nước trước hết phải làm gì?

a)

Hệ thống pháp luật nghiêm minh.

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

c)

Giữ vững ổn định về chính trị.

d)

Đảm bảo được đầy đủ các yếu tố đầu vào.

76.

Muốn tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế đòi hỏi nhà nước trước hết phải làm gì?

a)

Giữ vững ổn định về chính trị.

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

c)

Hệ thống pháp luật nghiêm minh.

d)

Đảm bảo được đầy đủ các yếu tố đầu vào.

77.

Muốn tạo lập môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế trước hết phải làm gì?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

Giữ vững ổn định về chính trị.

c)

Hệ thống pháp luật nghiêm minh.

d)

Đảm bảo

78.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để đạt được hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh thì cần yếu tố nào?

a)

Trong xã hội không còn mâu thuẫn giữa các tầng lớp dân cư.

b)

Vai trò điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

c)

Sự hợp tác và hỗ trợ từ các nước trong hệ thống Chủ nghĩa xã hội.

d)

Ngân sách Nhà Nước phải đủ mạnh để thực hiện các chính sách phúc lợi.

79.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để đạt được hệ giá trị toàn diện gồm cả dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh thì cần yếu tố nào?

a)

Vai trò điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

b)

Sự hợp tác và hỗ trợ từ các nước trong hệ thống Chủ nghĩa xã hội.

c)

Ngân sách Nhà Nước phải đủ mạnh để thực hiện các chính sách phúc lợi.

d)

Trong xã hội không còn mâu thuẫn giữa các tầng lớp dân cư.

80.

Nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa đang có xu hướng tự phủ định, tự tiến hóa tạo ra những điều kiện cần và đủ cho một cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cách mạng Công nghiệp.

c)

Cách mạng Nông nghiệp.

d)

Cách mạng tư sản.

81.

Nguyên nhân nào làm các chủ thể mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Do sự khác nhau về trình độ học vấn giữa các chủ thể.

b)

Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên sinh sống giữa các chủ thể.

c)

Do các chủ thể có phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình.

d)

Do giai cấp thống trị quy định.

82.

Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế là phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và phải:

a)

Đặt lợi ích đất nước lên trên hết.

b)

Đặt lợi ích tập thể lên trên hết.

c)

Đặt lợi ích nhóm lên trên hết.

d)

Đặt lợi ích cá nhân lên trên hết.

83.

Nhà nước quản lý lền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua yếu tố nào?

a)

Các công cụ kinh tế.

b)

Pháp luật.

c)

Các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch.

d)

Các đáp án kia đều đúng.

84.

Nhà nước quản lý lền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua yếu tố nào?

a)

Các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch.

b)

Các công cụ kinh tế.

c)

Các đáp án kia đều đúng.

d)

Pháp luật

85.

Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế, gồm:

a)

Môi trường chính trị - môi trường pháp luật - hệ thống kết cấu hạ tầng - hệ thống chính sách kinh tế - môi trường văn hóa.

b)

Môi trường chính trị - hệ thống kết cấu hạ tầng - hệ thống chính sách kinh tế - môi trường văn hóa.

c)

Môi trường chính trị - môi trường pháp luật- hệ thống chính sách kinh tế - môi trường văn hóa.

d)

Môi trường chính trị - môi trường pháp luật - hệ thống kết cấu hạ tầng - môi trường văn hóa.

86.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Nền kinh tế tập trung bao cấp là đặc trưng của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Các yếu tố đầu vào và đầu ra của nền sản xuất hàng hóa đều được quyết định bởi thị trường.

c)

Trong nền kinh tế thị trường, sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào đều được thực hiện thông qua thị trường.

d)

Giao lưu trao đổi hàng hóa là đặc trưng của nền kinh tế tự cấp tự túc.

87.

Nhân tố nào được xem là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế của các chủ thể?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ phân phối.

c)

Quan hệ tổ chức quản lý.

d)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu.

88.

Nhân tố nào quyết định vị trí, vai trò của mỗi con người, mỗi chủ thể trong quá trình tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội?

a)

Quan hệ phân phối.

b)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Quan hệ lợi ích chính trị.

d)

Quan hệ tổ chức quản lý.

89.

Nhân tố nào tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế.

b)

Quan hệ sản xuất xã hội.

c)

Quan hệ kinh tế đối ngoại.

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất.

90.

Những hình thức phân phối kết quả làm ra nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường?

a)

Phân phối theo lao động, mức đóng góp vốn và phúc lợi xã hội.

b)

Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp vốn.

c)

Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội.

d)

Phân phối theo lao động, mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác.

91.

Nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập tự chủ ở nước ta là gì?

a)

Kinh tế nhà nước.

b)

Gồm toàn bộ kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân.

c)

Kinh tế tập thể.

d)

Kinh tế tư nhân.

92.

Nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập tự chủ ở nước ta là gì?

a)

Kinh tế nhà nước.

b)

Kinh tế tập thể.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

93.

Nội dung pháp lý của sở hữu chỉ mang giá trị vê mặt hình thức trong trường hợp nào?

a)

Khi không xét đến yếu tố chính trị.

b)

Khi không xét tới nội dung kinh tế.

c)

Khi chỉ đề cập đến lới ích giữa các chủ thể kinh tế.

d)

Các đáp án kia đều đúng.

94.

"Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" quan điểm này nghĩa là gì?

a)

Là quá trình phát triển "rút ngắn" của lịch sử.

b)

Là sự "đốt cháy" giai đoạn.

c)

Là con đường duy nhất để đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Là không dựa vào bất ký yếu tố nào của nền kinh tế tư bản.

95.

"Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" quan điểm này nghĩa là gì?

a)

Là con đường duy nhất để đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Là sự "đốt cháy" giai đoạn.

c)

Là quá trình phát triển "rút ngắn" của lịch sử.

d)

Là không dựa vào bất ký yếu tố nào của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

96.

"Ở đâu không có lợi ích chung thì ở đó không thể có sự thống nhất về mục đích và cũng không thể có sự thống nhất về hành động được" là khẳng định của ai?

a)

Malthus.

b)

Lênin.

c)

D. Ricardo.

d)

Ph. Ăngghen.

97.

Phạm trù chiếm hữu là:

a)

Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu của cải.

b)

Hành vi chưa xuất hiện trong xã hội nguyên thuỷ.

c)

Là phạm trù lịch sử.

d)

Biểu hiện quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất.

98.

Phân phối căn cứ vào đóng góp trong việc tạo ra thu nhập là hình thức phân phối theo:

a)

Phạm vi.

b)

Chất lượng.

c)

Chức năng.

d)

Quy mô.

99.

Phân phối căn cứ vào mức thu nhập mà mỗi chủ thể nhận được là hình thức phân phối công bằng theo:

a)

Mức độ.

b)

Chất lượng.

c)

Phạm vi.

d)

Quy mô.

100.

Phân phối không chỉ phụ thuộc vào quan hệ sở hữu, mà còn phụ thuộc vào:

a)

Sản xuất.

b)

Nhu cầu.

c)

Tiêu dùng.

d)

Lưu thông.

101.

Phương thức nào là phổ biến để thực hiện lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường?

a)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo vai trò của các tổ chức xã hội.

b)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của nhà nước.

c)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường.

d)

Các đáp án kia đều đúng.

102.

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể, các cộng đồng người,

giữa các tổ chức, các bộ phận hợp thành nền kinh tế khác nhau được gọi là kiểu quan

hệ gì?

a)

Quan hệ thống trị và bị trị.

b)

Quan hệ theo chiều dọc.

c)

Quan hệ theo chiều ngang.

d)

Quan hệ hợp tác kinh tế.

103.

Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?

a)

Quan hệ huyết thống, dòng tộc.

b)

Quan hệ xã hội, đạo đức

c)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.

d)

Quan hệ tổ chức quản lý

104.

Quan hệ quản lý và cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc trưng riêng đó là: Nhà nước quản lý

và thực hành cơ chế quản lý là nhà nước?

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Tam quyền phân lập.

d)

Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

105.

Quan hệ sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào?

a)

Phương thức lưu thông hàng hóa.

b)

Trình độ lực lượng sản xuất.

c)

Trình độ tổ chức quản lý sản xuất.

d)

Phương thức phân phối hàng hóa.

106.

Quan niệm nào không đúng về kinh tế thị trường?

a)

Kinh tế thị trường là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội

hóa các quan hệ kinh tế.

b)

Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của nền kinh tế hàng hóa.

c)

Không có nền kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia.

d)

Kinh tế thị trường là sản phẩm của Chủ nghĩa tư bản.

107.

Sở hữu xét về mặt pháp lý là:

a)

Quy định về quyền thừa kế, thế chấp đối tượng sở hữu.

b)

Thể chế hoá về mặt pháp luật quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu.

c)

Quy định về quyền chuyển nhượng, cho thuê đối tượng sở hữu.

d)

Mang lại thu nhập cho chủ sở hữu.

108.

Sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ lợi ích kinh tế nhằm

mục đích gì?

a)

Các phương án kia đều đúng.

b)

Xử lý kịp thời khi có xung đột.

c)

Nhằm gia tăng thu nhập cho các chủ thể kinh tế.

d)

Hạn chế mâu thuẫn, tăng cường sự thống nhất.

109.

Sự hình thành kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách

quan, vì:

a)

Kinh tế thị trường là phương thức duy nhất để phân bổ nguồn lực hiệu quả.

b)

Các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế kinh tế thị trường đang tồn

tại khách quan.

c)

Chưa có các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế kinh tế thị trường.

d)

Kinh tế thị trường là phương thức duy nhất để phân bổ nguồn lực hiệu quả.

110.

Thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân?

a)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.

d)

Kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước.

111.

Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

a)

Giữ vai trò thống trị.

b)

Giữ vai trò chủ đạo.

c)

Giữ vai trò quan trọng.

d)

Giữ vai trò xúc tác.

112.

Thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

a)

Là yếu tố chủ đạo.

b)

Là yếu tố quyết định.

c)

Là một động lực quan trọng.

d)

Là yếu tố nòng cốt.

113.

Thể chế kinh tế là …….. do con người đặt ra nhằm điều chỉnh

hành vi của các chủ thể kinh tế, các quan hệ kinh tế.

a)

những luật lệ.

b)

những quy tắc.

c)

những quy định.

d)

những kế ước.

114.

Thể chế kinh tế thị trường là sản phẩm của yếu tố nào?

a)

Nhà nước.

b)

Quá trình phân công lao động.

c)

Các tổ chức độc quyền.

d)

Nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

115.

Thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phục vụ lợi ích cho ai?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Nhân dân.

c)

Tầng lớp thương nhân.

d)

Tầng lớp trí thức.

116.

Theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Việt Nam

phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện mục tiêu:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

ân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh.

d)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

117.

Theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Việt Nam

có thành phần kinh tế?

a)

3

b)

6

c)

4

d)

5

118.

Tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

trong thúc đẩy phát triển đối với Việt Nam thể hiện ở luận điểm nào?

a)

Là biện pháp củng cố nền dân chủ tư sản.

b)

Là công cụ xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

Là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và có hiệu quả.

d)

Là phương thức xây dựng chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

119.

Tổ chức nào là tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi người

lao động?

a)

Tổ chức công đoàn.

b)

Liên minh hợp tác xã.

c)

Bộ lao động thương binh và xã hội.

d)

Quỹ bảo hiểm xã hội.

120.

Tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi người lao động là:

a)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng.

b)

Hội Nông dân.

c)

Công đoàn.

d)

Hội Cựu chiến binh.

121.

Tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi người lao động Việt

Nam là:

a)

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.

b)

Công đoàn

c)

Chính phủ.

d)

Hiệp hội doanh nghiệp.

122.

Trình độ và năng lực tổ chức và quản lý nền kinh tế thị trường

của nhà nước thể hiện thông qua vấn đề nào?

a)

Các đáp án kia đều đúng.

b)

Sự tăng trưởng của GDP của đất nước.

c)

Năng lực xây dựng và thực thi thể chế.

d)

Các tổ chức quốc tế mà Nhà nước tham gia.

123.

Trình độ, năng lực tổ chức và quản lý nền kinh tế thị trường của

nhà nước thể hiện ở mặt nào?

a)

Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

b)

Năng lực xây dựng và thực thi thể chế.

c)

Năng lực hoàn thiện thể chể.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

124.

Trong các hình thức lợi ích kinh tế, đóng vai trò cơ sở, nền tảng

là lợi ích:

a)

Quốc gia.

b)

Cộng đồng.

c)

Cá nhân.

d)

Xã hội.

125.

Trong các hình thức lợi ích kinh tế, hình thức lợi ích đóng vai trò

cơ sở, nền tảng là:

a)

Lợi ích doanh nghiệp.

b)

Lợi ích cá nhân.

c)

Lợi ích cộng đồng.

d)

Lợi ích tập thể.

126.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự chênh lệch về mức thu

nhập giữa các tập thể, các cá nhân là:

a)

Không thể chấp nhận được.

b)

Chủ quan.

c)

Khách quan.

d)

Vĩnh viễn

127.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự chênh lệch về mức thu

nhập giữa các tập thể, các cá nhân là:

a)

Tất yếu khách quan.

b)

Hiện tượng vĩnh viễn.

c)

Do hạn chế của kinh tế thị trường.

d)

Không thể chấp nhận.

128.

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức và mức độ thỏa mãn

các nhu cầu vật chất tùy thuộc vào:

a)

Chất lượng, kích thước hàng hóa và dịch vụ.

b)

Mức thu nhập.

c)

Mức chi tiêu.

d)

Chất lượng, chủng loại hàng hóa và dịch vụ.

129.

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức và mức độ thỏa mãn

các nhu cầu vật chất của các chủ thể tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Tùy tổ chức quản lý sản xuất.

b)

Tùy thuộc vào phân phối sản phẩm.

c)

Tùy thuộc vào mức thu nhập.

d)

Tùy thuộc vào sở hữu tư liệu sản xuất.

130.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan

hệ phân phối bị chi phối bởi yếu tố nào?

a)

Sự phát triển của quan hệ hàng hóa tiền tệ.

b)

Xu hướng hội nhập quốc tế.

c)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

d)

Quan hệ tổ chức quản lý lao động.

131.

Vấn đề nào đóng vai trò quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi

cá nhân, tổ chức cũng như xã hội?

a)

Lợi ích chính trị.

b)

Lợi ích kinh tế.

c)

Lợi ích văn hóa.

d)

Lợi ích xã hội.

132.

Vấn đề nào đóng vai trò quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi

cá nhân, tổ chức cũng như xã hội trong nền kinh tế thị trường?

.

a)

Lợi ích xã hội.

b)

Lợi ích kinh tế.

c)

Lợi ích chính trị.

d)

Lợi ích văn hóa.

133.

Vấn đề nào đóng vai trò quyết định thúc đẩy hoạt động của

mỗi cá nhân, tổ chức cũng như xã hội trong nền kinh tế thị trường?

a)

Lợi ích chính trị.

b)

Lợi ích xã hội.

c)

Lợi ích văn hóa.

d)

Lợi ích kinh tế.

134.

Vấn đề nào được xem là đầu tư cho sự phát triển bền vững trong

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Đầu tư cho quốc phòng, an ninh.

b)

Đầu tư cho các vấn đề xã hội.

c)

Đầu tư cho các vấn đề tăng trưởng kinh tế.

d)

Đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ.

135.

Vấn đề nào được xem là nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Hoàn thiện thể chế để đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và

công bằng xã hội

b)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị

trường

c)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế

d)

Các đáp án kia đều đúng.

136.

Về khía cạnh kinh tế, tất cả các chủ thể kinh tế đều hành động

trước hết vì lợi ích chính đáng của mình, nhưng lợi ích này phải đảm bảo:

a)

Phá vỡ lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội.

b)

Liên hệ với lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội.

c)

Khai thác lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội.

d)

Mâu thuẫn với lợi ích của các chủ thể khác trong xã hội.

137.

Về mặt pháp lý, sở hữu giả định và đòi hỏi sự thừa nhận về mặt

luật pháp. Khi đó, những lợi ích kinh tế mà chủ thể sở hữu được thụ hưởng được coi

là chính đáng và:

a)

Hợp lý.

b)

Hợp tình.

c)

Hợp pháp.

d)

Hợp danh.

138.

Về nội dung kinh tế, sở hữu là cơ sở, là điều kiện cho hoạt động

nào?

a)

Phân phối.

b)

Sản xuất.

c)

Tiêu dùng.

d)

Lưu thông.

139.

Về nội dung pháp lý, sở hữu thể hiện những quy định mang tính

chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu. Vì vậy, sở hữu giả định và

đòi hỏi sự thừa nhận về mặt:

a)

Luật pháp.

b)

Thói quen.

c)

Tâm lý, tập quán.

d)

Văn hóa.

140.

Về phát triển lực lượng sản xuất, kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa hướng đến mục tiêu gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chế độ tư hữu.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa tư bản.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho Nhà nước quân chủ.

141.

Về xây dựng quan hệ sản xuất, kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa hướng đến mục tiêu gì?

a)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp để hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội

cho chế độ tư hữu

b)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp để hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội

cho Nhà nước quân chủ.

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp để hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội

của chủ nghĩa xã hội.

d)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp để hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội

cho chủ nghĩa tư bản.

142.

Vì sao nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt

Nam có nhiều loại hình phân phối khác nhau (cả đầu vào và đầu ra của các quá trình

kinh tế)?

a)

Có nhiều hình thức lao động khác nhau.

b)

Có nhiều ngành kinh tế khác nhau với vai trò của từng ngành khác nhau.

c)

Có nhiều thành phần kinh tế với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu.

d)

Có nhiều vùng kinh tế khác nhau với vị trí của từng vùng khác nhau.

143.

Vì sao phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện

nay?

a)

Cả B, C, D.

b)

Phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,

văn minh của người dân Việt Nam.

c)

Tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thúc đẩy

phát triển đối với Việt Nam.

d)

Các điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế kinh tế thị trường đang tồn

tại khách quan.

144.

Xét về nội dung pháp lý, sở hữu chỉ mang giá trị về mặt hình

thức trong trường hợp nào?

a)

khi chỉ đề cập đến lợi ích giữa các chủ thể kinh tế.

b)

Khi không xét đến yếu tố chính trị.

c)

Khi không xét tới nội dung kinh tế.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

145.

Yếu tố còn thiếu trong ba yếu tố của quyền sở hữu: Chiếm hữu –

Sử dụng – […]

a)

Thâu tóm.

b)

Định đoạt.

c)

Phong tỏa.

d)

Khai thác.

146.

Yếu tố quan trọng bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa của

nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Sự hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Sự phát triển khoa học công nghệ.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

147.

Yếu tố quan trọng đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa của

nền kinh tế thị trường Việt Nam là:

a)

Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế.

b)

Sự quản lý của nhà nước và quá trình hoàn thiện thể chế.

c)

Sự đa dạng của các chủ thể kinh tế.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.