wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cơ chế tiến hóa

Total questions: 69

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo Lamarck, ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính
a)
Làm tăng tính đa dạng của loài.
b)
Làm cho các loài có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi.
c)
Làm phát sinh các biến dị không di truyền.
d)
Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục.
2.
Câu 2. Phát biểu nào là không đúng với quan niệm của Lamarck?
a)
Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp.
b)
Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện.
c)
Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi của ngoại cảnh nên không bị đào thải.
d)
Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống và tiến hóa.
3.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai về quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa?
a)
Biến dị là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài.
b)
Những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.
c)
Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.
d)
Các loài được hình thành từ tổ tiên chung.
4.
Câu 4. Tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài” (on the Origin of Species) là
a)
Darwin.
b)
J. B. Lamarck.
c)
G. Mendel.
d)
M. Kimura.
5.
Câu 5. Người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể là
a)
Darwin.
b)
J. B. Lamarck.
c)
G. Mendel.
d)
M. Kimura.
6.
Câu 6. Theo quan điểm của Darwin, nguyên nhân của sự tiến hóa là do
a)
sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính.
b)
tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá thể.
c)
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
d)
tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập tính ở động vật trong thời gian dài.
7.
Câu 7. Theo Darwin, nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và đấu tranh sinh tồn, tạo động lực để tiến hóa diễn ra liên tục là
a)
biến dị cá thể.
b)
chọn lọc tự nhiên.
c)
chọn lọc nhân tạo.
d)
ngoại cảnh.
8.
Câu 8. Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn là gì?
a)
Chưa giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi.
b)
Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.
c)
Chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị.
d)
Chưa có quan niệm đúng về nguyên nhân của sự đấu tranh sinh tồn.
9.
Câu 9. Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin:
a)
Đưa ra học thuyết chọn lọc để lí giải các vấn đề thích nghi,hình thành loài và nguồn gốc các loài.
b)
Đề xuất các biến dị cá thể có vai trò quan trọng trong tiến hóa.
c)
Giải thích tính đa dạng của sinh giới.
d)
Giải thích tính hợp lí của sinh giới.
10.
Câu 10. Theo Darwin, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò:
a)
Hình thành tập quán hoạt động ở động vật.
b)
Tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật.
c)
Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
d)
Tạo sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh.
11.
Câu 11. Darwin chưa làm sáng tỏ được:
a)
Vai trò của chọn lọc tự nhiên.
b)
Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện sống.
c)
Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
d)
Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.
12.
Câu 12. Theo Darwin, động lực của chọn lọc tự nhiên là
a)
thức ăn, kẻ thù, dịch bệnh.
b)
thức ăn, kẻ thù, các nhân tố vô sinh.
c)
điều kiện sống.
d)
đấu tranh sinh tồn.
13.
Câu 13. Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin:
a)
Hình thành các loài mới.
b)
Hình thành các nòi mới.
c)
Hình thành các giống mới.
d)
Hình thành các nhóm phân loại.
14.
Câu 14. Nguyên nhân tiến hóa theo Darwin:
a)
sự thay đổi của ngoại cảnh.
b)
sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật.
c)
biến dị cá thể.
d)
chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền.
15.
Câu 15. Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
a)
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
b)
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
c)
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
d)
những biến dị cá thể.
16.
Câu 16. Theo Darwin, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là
a)
điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.
b)
các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.
c)
chọn lọc tự nhiên thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
d)
sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.
17.
Câu 17. Nguyên nhân tiến hóa theo Lamarck là
a)
sự thay đổi của ngoại cảnh.
b)
sự thay đổi ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật.
c)
biến dị cá thể.
d)
chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền.
18.
Câu 18. Phát hiện quan trọng của Darwin về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?
a)
Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống nhau mà khác nhau về nhiều chi tiết.
b)
Một số cá thể có khả năng di truyền các biện dị do học tập mà có.
c)
Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được.
d)
Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối.
19.
Câu 19. Theo Darwin,cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là
a)
Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính.
b)
Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền.
c)
Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
d)
Các biến đổi nhỏ,riêng rẽ tích luỹ thành các sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
20.
Câu 20. Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên:
a)
Có lợi cho sinh vật và tiến hóa.
b)
Có hại cho sinh vật và tiến hóa.
c)
Có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
d)
Có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
21.
Câu 21. Các loài sâu bọ ăn lá thường có màu xanh lục, hòa lẫn với màu lá. Nhờ màu sắc ngụy trang này mà sâu khó bị chim phát hiện:
a)
Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã bác bỏ quan niệm của Darwin giải thích màu sắc ngụy trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên.
b)
Quan niệm di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã củng cố quan niệm của Darwin giải thích màu sắc ngụy trang của sâu là kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên.
c)
Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã củng cố quan niệm của Darwin giải thích màu sắc ngụy trang của sâu là quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã xuất hiện đồng loạt dưới tác động của ngoại cảnh.
d)
Quan niệm của di truyền học hiện đại về hiện tượng này đã bác bỏ quan niệm của Darwin giải thích màu sắc ngụy trang của sâu là quá trình chọn lọc những biến dị có lợi xuất hiện đồng loạt dưới tác động của ngoại cảnh.
22.
Câu 22. Kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ
a)
hình thành loài mới.
b)
hình thành các kiểu gene thích nghi.
c)
hình thành các nhóm phân loại.
d)
hình thành các điểm thích nghi.
23.
Câu 23. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi cấu di truyền của quần thể?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
24.
Câu 24. Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên
a)
làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.
b)
làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
c)
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
d)
chỉ đào thải các allele có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.
25.
Câu 25. Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là
a)
cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
b)
quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
c)
làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
d)
làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.
26.
Câu 26. Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm thay đổi tần số allele của quần thể chậm nhất?
a)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
Chọn lọc tự nhiên.
c)
Di – nhập gene.
d)
Đột biến.
27.
Câu 27. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
a)
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật.
b)
Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
c)
Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
d)
Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa.
28.
Câu 28. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ?
a)
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.
b)
Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
c)
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.
d)
Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
29.
Câu 29. Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
b)
CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
c)
Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.
d)
Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.
30.
Câu 30. Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì
a)
nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm.
b)
tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại.
c)
cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.
d)
nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.
31.
Câu 31. Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
a)
tăng cường sự phân hoá kiểu gene trong quần thể gốc.
b)
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
c)
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
d)
nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gene của quần thể.
32.
Câu 32. Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa
a)
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
b)
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
c)
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
d)
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
33.
Câu 33. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về
a)
yếu tố ngẫu nhiên.
b)
di – nhập gene.
c)
giao phối không ngẫu nhiên.
d)
thoái hóa giống.
34.
Câu 34. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?
a)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
Chọn lọc tự nhiên.
c)
Giao phối ngẫu nhiên.
d)
Giao phối không ngẫu nhiên.
35.
Câu 35. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
a)
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
b)
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
c)
biến dị cá thể.
d)
đột biến gene.
36.
Câu 36. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
a)
Quần thể.
b)
Hệ sinh thái.
c)
Quần xã.
d)
Cá thể.
37.
Câu 37. Darwin quan niệm biến dị cá thể là
a)
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
b)
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
c)
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản.
d)
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
38.
Câu 38. Tiến hóa nhỏ là
a)
quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần xã qua các thế hệ.
b)
quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần thể qua các thể hệ.
c)
quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu NST trong quần xã qua các thế hệ.
d)
quá trình biến đổi tần số allele trong quần thể qua các thế hệ.
39.
Câu 39. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đâu không phải nhân tố tiến hóa?
a)
Đột biến.
b)
Di nhập gene.
c)
Chọn lọc nhân tạo.
d)
Chọn lọc tự nhiên.
40.
Câu 40. Theo Lamarck loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
a)
tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.
b)
dưới tác dụng của môi trường sống.
c)
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.
d)
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
41.
Câu 41. Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triên thành một quần thể mới có thành phần kiểu gene và tần số allele khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của
a)
các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
chọn lọc tự nhiên.
c)
di – nhập gene
d)
đột biến.
42.
Câu 42. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
a)
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
b)
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua nhiều thế hệ.
c)
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều thế hệ.
d)
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể đe thích nghi với môi trường
43.
Câu 43. Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật?
a)
Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene.
b)
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
c)
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
Đột biến và di – nhập gene.
44.
Câu 44. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến hóa là
a)
chọn lọc tự nhiên.
b)
ngoại cảnh.
c)
biến dị cá thể.
d)
biến dị di truyền.
45.
Câu 45. Các nhân tố tiến hóa gồm:
a)
đột biến, di nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc nhân tạo.
b)
đột biến, di nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.
c)
đột biến, di nhập gene, ngoại cảnh, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.
d)
đột biến, di nhập gene, ngoại cảnh, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc nhân tạo.
46.
Câu 46. Nhân tố tiến hóa nào làm tăng tần số allele đột biến dẫn đến thay đổi tần số của các allele trong quần thể, tạo nguyên liệu cho tiến hóa?
a)
Đột biến.
b)
Di – nhập gene.
c)
Yếu tố ngẫu nhiên.
d)
Chọn lọc tự nhiên.
47.
Câu 47. Sự lan truyền từ quần thể này sang quần thể khác làm thay đổi thành phần kiểu gene của cả hai quần thể được gọi là
a)
đột biến.
b)
di – nhập gene.
c)
yếu tố ngẫu nhiên.
d)
chọn lọc tự nhiên.
48.
Câu 48. Yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình tiến hóa có đặc điểm
a)
làm tăng tần số allele đột biến dẫn đến thay đổi tần số của các allele trong quần thể.
b)
làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể nhận và quần thể gốc.
c)
làm thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thể một cách đột ngột.
d)
không làm thay đổi thành phần allele của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
49.
Câu 49. Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi thành phần allele của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Yếu tố ngẫu nhiên.
c)
Di – nhập gene.
d)
Giao phối không ngẫu nhiên.
50.
Câu 50. Nhân tố tiến hóa nào phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Yếu tố ngẫu nhiên.
c)
Di – nhập gene.
d)
Giao phối không ngẫu nhiên.
51.
Câu 51. Cơ chế duy nhất và liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi là
a)
đột biến.
b)
yếu tố ngẫu nhiên.
c)
chọn lọc tự nhiên.
d)
di – nhập gene.
52.
Câu 52. Tiến hóa nhỏ có đặc điểm
a)
quy mô rộng lớn, thời gian địa chất dài.
b)
phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
c)
kết quả là hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên loài.
d)
thường được nghiên cứu gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học, giải phẫu học so sánh, địa lí sinh vật,…
53.
Câu 53. Ở cây ngô đôi khi xuất hiện những hạt ngô trên bông cờ, điều này chứng minh được điều gì?
a)
Chứng minh được đột biến xảy ra thường xuyên trong mọi cơ thể sinh vật.
b)
Chứng minh được hoa ngô trước khi là loài đơn tính thì đã từng là loài hoa lưỡng tính.
c)
Chứng minh được ngô là loài dễ xảy ra đột biến.
d)
Chứng minh hướng tiến hóa quay về tổ tiên xưa hơn là hoàn thiện để phù hợp với ngoại cảnh.
54.
Câu 54. Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến thành 0,7A : 0,3 a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
a)
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
c)
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi tần số allele a thành A.
d)
Quần thể chuyển từ tự thụ phấn (giao phối cận huyết) sang giao phối ngẫu nhiên.
55.
Câu 55. Ở loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là biểu hiện của nhân tố tiến hóa nào?
a)
Yếu tố ngẫu nhiên.
b)
Di – nhập gene.
c)
Giao phối không ngẫu nhiên.
d)
Chọn lọc tự nhiên.
56.
Câu 56. Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đột biến trên có ý nghĩa:
a)
có lợi cho sinh vật và tiến hóa.
b)
có hại cho sinh vật và tiến hóa.
c)
có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
d)
có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hóa.
57.
Câu 57. Theo Darwin, chọn lọc dựa trên cơ sở: (1). di truyền  (2). biến dị  (3). đột biến  (4). phân li tính trạng Phát biểu đúng là:
a)
1, 2.
b)
1, 2, 3.
c)
1, 2, 4.
d)
1, 2, 3, 4.
58.
Câu 58. Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm về chọn lọc tự nhiên của Darwin ở những điểm nào sau đây? (1). Chọn lọc tự nhiên không tác động riêng lẻ đối với từng gene mà đối với toàn bộ vốn gene, trong đó các gene tương tác thống nhất. (2). Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động tới từng cá thể riêng lẻ mà tác động đối với cả quần thể, trong đó các cá thể quan hệ ràng buộc với nhau. (3). Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật. (4). Làm rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
a)
2, 3, 4.
b)
2, 3.
c)
1, 2, 3, 4.
d)
1, 2, 4.
59.
Câu 59. Cho những nhận định sau: (1). Theo quan niệm hiện đại, đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của tiến hóa. (2). Theo thuyết tiến hóa trung tính, không có sự thay thế hoàn toàn một allele này bằng một allele khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp allele nào đó. (3). Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng tần số allele. (4). Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do chức năng giống nhau đều giúp cơ thể bay. (5). Một số thể tứ bội (4n) tỏ ra thích nghi sẽ phát triển thành một quần thể mới tứ bội và hình thành loài mới vì đã cách li sinh sản với loài gốc lưỡng bội do khi chúng giao phấn với nhau tạo ra thể tam bội (3n) bất thụ. (6). Thể tự đa bội có thể được hình thành qua nguyên phân và tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính. (7). Theo quan niệm Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu về kinh tế và thị hiếu phức tạp luôn thay đổi của con người. Những nhận định đúng:
a)
1, 2, 5, 7.
b)
2, 4, 5, 6.
c)
1, 3, 6, 7.
d)
3, 4, 5, 7.
60.
Câu 60. Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền của quần thể? (1). Các yêu tố ngẫu nhiên.          (2). Giao phối không ngẫu nhiên. (3). Quá trình đột biến.      (4). Chọn lọc tự nhiên. (5). Di nhập gene.    (6). Giao phối ngẫu nhiên.
a)
2.
b)
5.
c)
3
d)
6
61.
Câu 61. Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố luôn làm biến đổi thành phần kiểu gene của quẩn thể theo một hướng xác định? (1). Đột biến. (2). Chọn lọc tự nhiên. (3). Di – nhập gene. (4). Các yếu tố ngẫu nhiên. (5). Giao phối không ngẫu nhiên.
a)
1.
b)
3.
c)
4.
d)
2
62.
Câu 62. Cho các phát biểu sau đây: (1). Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội. (2). Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi. (3). Đột biến và di – nhập gene là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể sinh vật. (4). Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định. (5). Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gene khác trong quần thể. (6). Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một allele trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại allele trội. Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
a)
5
b)
6.
c)
4
d)
3
63.
Câu 63. Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây? (1). Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định. (2). Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho (3). quá trình tiến hóa. (4). Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó khỏi quần thể cho dù allele đó là có lợi. (5). Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
a)
1.
b)
4.
c)
3
d)
2
64.
Câu 64. Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể (2). Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. (3). Các yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các allele trội và lặn có hại ra khỏi quần thể. (4). Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene.
a)
2.
b)
1.
c)
3.
d)
4
65.
Câu 65. Theo Lamarck, những nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa là: (1). Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện. (2). Đặc tính biến dị di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. (3). Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau. (4). Loài mới được hình thành từ loài tổ tiên thông qua việc tích lũy dần các tính trạng thích nghi.
a)
(1), (2).
b)
(1), (3).
c)
(2), (3).
d)
(2), (4).
66.
Câu 66. Cho các nhận xét sau: (1). Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. (2). Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. (3). Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau. (4). Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. (5). Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gene của quần thể hình thành nhóm phân loại trên loài. (6). Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn. (7). Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ. (8). Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp. Có bao nhiêu nhận xét đúng?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
67.
Câu 67. Trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét sai về quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại? (1). Đột biến gene và di – nhập gene đều tạo ra vốn gene phong phú cho quần thể. (2). Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gene đều làm nghèo vốn gene quần thể. (3). Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. (4). Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp. (5). Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele một cách đột ngột. (6). Đột biến làm thay đổi tần số allele chậm nhất, chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele nhanh nhất.
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
68.
Câu 68. Cho các phát biểu sau: (1). Áp lực của quá trình đột biến thể hiện ở tốc độ biến đổi tần số các allele bị đột biến. (2). Quần thể càng nhỏ càng dễ chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. (3). Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có vai trò tạo ra các allele mới, làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định. (4). Tiến hóa có thể xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền. (5). Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. (6). Mọi loại biến dị đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. (7). Theo Darwin, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng và phong phú là do chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền của sinh vật. (8). Đột biến gene hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật, xuất hiện vô hướng và có tần số thấp, luôn di truyền được cho thế hệ sau. Số phát biểu không đúng:
a)
2
b)
4
c)
5
d)
7
69.
Câu 69. Đu đủ là cây đơn tính. Tuy nhiên, người ta quan sát được trên hoa đu đủ đực vẫn còn di tích nhụy. Có bao nhiêu kết luận trong số các kết luận sau là đúng về hiện tượng này? (1). Đây là cơ quan thể hiện sự tiến hóa phân li. (2). Chứng tỏ thực vật này vốn có nguồn gốc đơn tính, về sau mới tiến hóa thành lưỡng tính. (3). Do thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ gene quy định tính trạng nhụy. (4). Cơ quan nhụy không còn giữ chức năng thụ phấn nhưng vẫn còn di tích là do chọn lọc tự nhiên giữ lại.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4