wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 10: XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

Total questions: 100

Worksheet time: 50hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Chất thải y tế được định nghĩa là gì?

a)

Chất thải sinh hoạt thông thường trong bệnh viện

b)

Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế

c)

Chất thải công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm

d)

Chất thải từ sinh hoạt của bệnh nhân

2.

Chất thải y tế nguy hại bao gồm:

a)

Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm

b)

Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải tái chế

c)

Nước thải y tế và rác thải xây dựng

d)

Tất cả các loại chất thải trong bệnh viện

3.

Quản lý chất thải y tế bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và giám sát

b)

Chỉ thu gom và xử lý

c)

Chỉ vận chuyển và lưu giữ

d)

Chỉ xử lý bằng phương pháp đốt

4.

Giảm thiểu chất thải y tế có nghĩa là:

a)

Làm tăng tốc độ xử lý chất thải

b)

Hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế

c)

Chỉ sử dụng lại chất thải

d)

Chỉ tập trung vào xử lý nước thải

5.

Thu gom chất thải y tế là gì?

a)

Tiêu hủy chất thải ngay tại chỗ

b)

Vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ, xử lý trong khuôn viên cơ sở y tế

c)

Phân loại chất thải nguy hại

d)

Đốt chất thải tại lò thiêu

6.

Vận chuyển chất thải y tế là quá trình:

a)

Đưa chất thải ra bãi rác sinh hoạt

b)

Chuyển chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ đến cơ sở xử lý chất thải y tế

c)

Thu gom chất thải trong phòng bệnh

d)

Chôn lấp chất thải tại bệnh viện

7.

Cơ sở y tế KHÔNG bao gồm:

a)

Bệnh viện đa khoa

b)

Cơ sở dịch vụ kính thuốc

c)

Cơ sở y tế dự phòng

d)

Cơ sở nghiên cứu có thực hiện xét nghiệm

8.

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm:

a)

Kim tiêm, bơm liền kim tiêm, dao mổ

b)

Bao bì thuốc đã dùng

c)

Rác thải sinh hoạt

d)

Găng tay dùng một lần

9.

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn là:

a)

Kim châm cứu

b)

Chất thải thấm máu, dịch sinh học, chất thải từ phòng cách ly

c)

Chất thải hàn răng

d)

Dược phẩm gây độc tế bào

10.

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ:

a)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên

b)

Phòng bệnh thông thường

c)

Nhà ăn bệnh viện

d)

Nhà vệ sinh công cộng

11.

Chất thải giải phẫu gồm:

a)

Mô, bộ phận cơ thể người, xác động vật thí nghiệm

b)

Chất lọ thủy tinh vỡ

c)

Chất thải lỏng không nguy hại

d)

Hóa chất thải bỏ

12.

Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng có chứa thủy ngân thuộc nhóm:

a)

Chất thải y tế thông thường

b)

Chất thải nguy hại không lây nhiễm

c)

Chất thải rắn sinh hoạt

d)

Chất thải giải phẫu

13.

Chất thải rắn sinh hoạt trong bệnh viện là loại chất thải:

a)

Nguy hại

b)

Thông thường

c)

Đặc biệt

d)

Lây nhiễm

14.

Danh mục chất thải y tế nguy hại được quy định tại:

a)

Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT

b)

Luật Bảo vệ môi trường

c)

Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

d)

Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm

15.

Chất thải y tế phải được phân loại:

a)

Ngay tại nơi và thời điểm phát sinh

b)

Sau khi đã thu gom tập trung

c)

Khi chuẩn bị vận chuyển

d)

Khi đưa đi xử lý

16.

Khi chất thải lây nhiễm trộn với chất thải khác, hỗn hợp phải xử lý như:

a)

Chất thải thông thường

b)

Chất thải lây nhiễm

c)

Chất thải rắn sinh hoạt

d)

Chất thải tái chế

17.

Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải phải:

a)

Ở xa khu vực phát sinh chất thải

b)

Có hướng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải

c)

Ở khu hành chính bệnh viện

d)

Chỉ đặt tại phòng mổ

18.

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn đựng trong:

a)

Túi màu đen

b)

Hộp hoặc thùng màu vàng

c)

Túi màu xanh

d)

Túi màu trắng

19.

Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn đựng trong:

a)

Túi màu vàng

b)

Túi hoặc thùng màu đen

c)

Túi màu xanh

d)

Túi màu trắng

20.

Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế đựng trong:

a)

Túi màu vàng

b)

Túi màu đen

c)

Túi màu trắng

d)

Túi màu xanh

21.

Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm ít nhất:

a)

Một lần/ngày

b)

Một lần/tuần

c)

Một lần/tháng

d)

Một lần/6 tháng

22.

Với cơ sở phát sinh dưới 5kg chất thải lây nhiễm/ngày, thu gom sắc nhọn tối thiểu:

a)

1 lần/ngày

b)

1 lần/tuần

c)

1 lần/tháng

d)

1 lần/6 tháng

23.

Chất thải có chứa thủy ngân phải lưu giữ trong:

a)

Túi nilon

b)

Hộp nhựa hoặc vật liệu phù hợp, kín

c)

Bao bì giấy

d)

Thùng kim loại hở nắp

24.

Khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng yêu cầu:

a)

Theo Phụ lục số 3 (A) hoặc (B) của Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

b)

Theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT

c)

Theo Luật Bảo vệ môi trường

d)

Theo quy định của WHO

25.

Dụng cụ lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có đặc điểm:

a)

Không cần nắp

b)

Có nắp đậy kín, chống động vật xâm nhập

c)

Có màu đỏ

d)

Làm bằng thủy tinh

26.

Khi bao bì chứa chất thải đầy, cần xử lý thế nào?

a)

Buộc kín miệng bao bì, thay thế bằng bao mới

b)

Nén thêm cho đầy chặt

c)

Đổ bớt sang bao khác

d)

Để tràn ra ngoài

27.

Xe vận chuyển chất thải trong bệnh viện phải:

a)

Dùng chung cho đồ vải sạch và bẩn

b)

Có nắp đậy, dễ làm vệ sinh, khử khuẩn

c)

Không cần khử khuẩn

d)

Không cần phân biệt loại chất thải

28.

Chất thải lây nhiễm phải được xử lý sơ bộ khi:

a)

Đưa ra ngoài bệnh viện

b)

Được thải từ phòng cách ly, phòng xét nghiệm, phòng mổ

c)

Được đưa vào túi màu xanh

d)

Được tái chế

29.

Phương pháp xử lý sơ bộ chất thải lây nhiễm sắc nhọn thường dùng:

a)

Thiêu hủy ngoài trời

b)

Khử khuẩn bằng hóa chất hoặc hấp tiệt trùng

c)

Vùi lấp trong đất

d)

Đổ vào cống rãnh

30.

Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý trong thời gian tối đa:

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

31.

Trường hợp không thể xử lý trong 48 giờ, chất thải phải:

a)

Đốt ngay

b)

Lưu giữ trong thiết bị lạnh ở nhiệt độ ≤ 8°C

c)

Đổ ra bãi rác sinh hoạt

d)

Ngâm nước Javel

32.

Khi vận chuyển chất thải y tế nguy hại ra ngoài cơ sở, phải có:

a)

Giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại

b)

Bảo vệ bệnh viện đi kèm

c)

Hóa đơn tài chính

d)

Phiếu thu gom rác

33.

Đơn vị vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải ký hợp đồng với:

a)

Sở Tài chính

b)

Cơ sở xử lý chất thải nguy hại có giấy phép

c)

UBND xã

d)

Người thu gom phế liệu

34.

Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải:

a)

Có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại

b)

Không cần kiểm định

c)

Là xe thô sơ

d)

Chỉ cần có thùng rác

35.

Hồ sơ chứng từ quản lý chất thải y tế nguy hại được lập theo:

a)

Thông tư 36/2015/TT-BTNMT

b)

Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

c)

Quy định của WHO

d)

Nghị định 38/2015/NĐ-CP

36.

Chất thải lây nhiễm không được xử lý bằng:

a)

Đốt ở nhiệt độ cao

b)

Chôn lấp hợp vệ sinh

c)

Xử lý như chất thải sinh hoạt

d)

Khử khuẩn, hấp tiệt trùng

37.

Hóa chất thường dùng khử khuẩn chất thải lây nhiễm:

a)

Cloramine B, Javel

b)

Acid sulfuric

c)

Formaldehyde khí

d)

NaOH 40%

38.

Nồng độ Javel thường dùng khử khuẩn chất thải:

a)

0,25%

b)

1%

c)

2%

d)

5%

39.

Nhiệt độ đốt chất thải y tế nguy hại tối thiểu:

a)

600°C

b)

800°C

c)

1.000°C

d)

1.200°C

40.

Khi đốt chất thải y tế, tro xỉ còn lại xử lý như:

a)

Chất thải thông thường

b)

Chất thải nguy hại

c)

Chất thải tái chế

d)

Đất lấp nền

41.

Công nghệ xử lý chất thải lây nhiễm an toàn, ít gây ô nhiễm:

a)

Đốt thủ công

b)

Hấp tiệt trùng bằng hơi nước

c)

Chôn lấp ngoài trời

d)

Đổ xuống sông suối

42.

Chất thải giải phẫu có thể xử lý bằng:

a)

Chôn lấp hợp vệ sinh

b)

Đốt ở lò chuyên dụng

c)

Hóa rắn

d)

Cả A và B

43.

Cơ sở y tế phát sinh dưới 200 kg chất thải y tế nguy hại/tháng được miễn:

a)

Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

b)

Thu gom chất thải

c)

Phân loại chất thải

d)

Ký hợp đồng xử lý

44.

Người quản lý công tác chất thải y tế tại bệnh viện là:

a)

Trưởng phòng Tổ chức cán bộ

b)

Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Trưởng phòng Vật tư

d)

Giám đốc bệnh viện

45.

Người trực tiếp phân loại, thu gom chất thải tại khoa/phòng là:

a)

Nhân viên hành chính

b)

Nhân viên y tế khoa/phòng

c)

Nhân viên bảo vệ

d)

Bệnh nhân và người nhà

46.

Trang bị bắt buộc khi thu gom chất thải y tế:

a)

Găng tay, khẩu trang, ủng, quần áo bảo hộ

b)

Áo blouse trắng

c)

Khẩu trang vải

d)

Không cần bảo hộ

47.

Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại khoa/phòng:

a)

Càng ngắn càng tốt

b)

Không quá 1 tuần

c)

Không quá 1 tháng

d)

Tùy tiện

48.

Chất thải phóng xạ y tế phải quản lý theo:

a)

Luật Năng lượng nguyên tử

b)

Luật Bảo vệ môi trường

c)

Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

d)

Quy định của Bộ Công thương

49.

Chất thải y tế phải được phân loại theo nguyên tắc:

a)

Phân loại tối thiểu thành 4 nhóm

b)

Chỉ phân loại 2 nhóm

c)

Không cần phân loại

d)

Phân loại tùy từng bệnh nhân

50.

Phòng ngừa lây nhiễm từ chất thải y tế là trách nhiệm của:

a)

Giám đốc bệnh viện

b)

Nhân viên y tế

c)

Người thu gom rác

d)

Tất cả các đối tượng có liên quan

51.

Chất thải y tế thông thường chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng chất thải y tế?

a)

10 – 20%

b)

30 – 40%

c)

50 – 60%

d)

80 – 90%

52.

Chất thải y tế nguy hại bao gồm:

a)

Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm

b)

Chỉ chất thải lây nhiễm

c)

Chỉ chất thải nguy hại không lây nhiễm

d)

Chất thải sinh hoạt

53.

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn gồm:

a)

Kim tiêm, bơm liền kim, dao mổ, lưỡi dao mổ

b)

Giấy, nhựa, thủy tinh hỏng

c)

Chất thải rắn sinh hoạt

d)

Chất thải ngoại cảnh

54.

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn gồm:

a)

Mẫu bệnh phẩm, máu, dịch sinh học

b)

Kim tiêm, lưỡi dao

c)

Thủy tinh vỡ

d)

Amalgam thải

55.

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ:

a)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên

b)

Khoa ngoại tổng quát

c)

Khu vực hành chính

d)

Phòng khám gia đình

56.

Chất thải giải phẫu gồm:

a)

Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm

b)

Kim tiêm và dao mổ

c)

Chất thải rắn sinh hoạt

d)

Chất thải hóa chất thải bỏ

57.

Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

a)

Hóa chất thải bỏ, dược phẩm thải bỏ, thiết bị y tế hỏng chứa thủy ngân, chất hàn răng amalgam

b)

Chất thải sinh hoạt

c)

Chất thải lây nhiễm

d)

Rác ngoại cảnh

58.

Chất thải y tế thông thường phục vụ tái chế đựng trong:

a)

Túi hoặc thùng có lót túi màu trắng

b)

Túi màu vàng

c)

Thùng màu đen

d)

Thùng màu xanh

59.

Chất thải y tế thông thường không phục vụ tái chế đựng trong:

a)

Túi hoặc thùng lót túi màu xanh

b)

Túi hoặc thùng màu trắng

c)

Thùng vàng

d)

Thùng đen

60.

Bao bì đựng chất thải y tế lây nhiễm màu:

a)

Vàng

b)

Xanh

c)

Trắng

d)

Đen

61.

Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn màu:

a)

Đen

b)

Vàng

c)

Trắng

d)

Xanh

62.

Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng phải:

a)

Đựng trong dụng cụ có nắp đậy kín

b)

Đổ trực tiếp vào cống

c)

Chôn lấp ngoài trời

d)

Lẫn vào chất thải sinh hoạt

63.

Thùng đựng chất thải lây nhiễm sắc nhọn phải:

a)

Có màu vàng, chống xuyên thủng

b)

Màu xanh, nhựa mỏng

c)

Không màu, dùng chung với rác sinh hoạt

d)

Màu trắng, không nắp

64.

Thu gom chất thải lây nhiễm phải:

a)

Riêng từ nơi phát sinh về khu lưu giữ

b)

Trộn chung với chất thải thông thường

c)

Đổ trực tiếp ra cống

d)

Trộn chung với chất thải nguy hại không lây

65.

Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm ≥5kg/ngày:

a)

Ít nhất 1 lần/ngày

b)

1 lần/tuần

c)

1 lần/tháng

d)

Tùy ý

66.

Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm <5kg/ngày:

a)

Sắc nhọn: 1 lần/tháng; Không sắc nhọn: 1 lần/ngày

b)

1 lần/ngày

c)

2 lần/ngày

d)

Không giới hạn

67.

Chất thải có chứa thủy ngân phải:

a)

Thu gom, lưu giữ riêng trong hộp kín, vật liệu chống rò rỉ

b)

Đổ trực tiếp xuống cống

c)

Trộn với rác sinh hoạt

d)

Tái chế trực tiếp

68.

Dụng cụ lưu chứa chất thải hóa chất lỏng:

a)

Nắp đậy kín, chống bay hơi và tràn đổ

b)

Thùng mở

c)

Túi nilon mỏng

d)

Thùng không nắp

69.

Cơ sở y tế có khu lưu giữ chất thải nguy hại phải theo:

a)

Phụ lục số 3 (A/B) Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

b)

Quy định của WHO

c)

Nghị định 38/2015/NĐ-CP

d)

Quy chế riêng của bệnh viện

70.

Giảm thiểu chất thải y tế ưu tiên:

a)

Sử dụng thiết bị, vật tư phù hợp, hạn chế phát sinh

b)

Vứt trực tiếp rác ra môi trường

c)

Trộn lẫn tất cả chất thải

d)

Chỉ tập trung xử lý cuối cùng

71.

Chất thải y tế lây nhiễm sau khi khử khuẩn đạt tiêu chuẩn có thể:

a)

Xử lý như chất thải thông thường

b)

Đổ trực tiếp ra sông

c)

Trộn với chất thải nguy hại

d)

Phải đốt luôn

72.

WHO khuyến cáo tái chế chất thải y tế thông thường để:

a)

Tránh lãng phí, lợi ích kinh tế, hạn chế ô nhiễm

b)

Tiết kiệm nhân lực

c)

Không cần quản lý

d)

Tăng chất thải nguy hại

73.

Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm <5kg/ngày ở điều kiện bình thường:

a)

3 ngày

b)

1 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

74.

Khi vận chuyển chất thải y tế, nếu xảy ra sự cố tràn đổ:

a)

Thực hiện ngay biện pháp khắc phục, báo cáo theo pháp luật

b)

Bỏ đi, thu gom sau

c)

Đổ thêm nước cho loãng

d)

Không cần xử lý

75.

Thiết bị xử lý chất thải y tế phải:

a)

Vận hành thường xuyên, bảo trì, ghi nhật ký đầy đủ

b)

Vận hành khi cần

c)

Không bảo trì

d)

Ghi nhật ký tuỳ tiện

76.

Tần suất báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế là:

a)

1 lần/năm

b)

1 lần/tháng

c)

1 lần/tuần

d)

1 lần/ngày

77.

Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế gửi về:

a)

Sở Y tế, Sở Tài nguyên & Môi trường

b)

Bộ Y tế trực tiếp

c)

Ủy ban nhân dân xã

d)

Tổ chức phi chính phủ

78.

Hồ sơ quản lý chất thải y tế không bao gồm:

a)

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

b)

Sổ theo dõi chất thải y tế

c)

Sổ kế toán nội bộ

d)

Sổ bàn giao chất thải y tế lây nhiễm đã xử lý

79.

Sổ nhật ký vận hành thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế lưu giữ trong thời gian:

a)

5 năm

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

10 năm

80.

Trách nhiệm của Bộ Y tế bao gồm:

a)

Hướng dẫn, phê duyệt chương trình đào tạo, kiểm tra thực hiện

b)

Xây dựng công trình xử lý chất thải

c)

Thu gom chất thải nguy hại

d)

Vận chuyển chất thải y tế

81.

Bộ Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm:

a)

Hướng dẫn Sở Tài nguyên & Môi trường, phối hợp Bộ Y tế phổ biến pháp luật

b)

Quản lý trực tiếp chất thải y tế tại bệnh viện

c)

Thu gom chất thải lây nhiễm

d)

Vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế

82.

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh liên quan chất thải y tế là:

a)

Phê duyệt kế hoạch thu gom, xử lý; bố trí kinh phí; kiểm tra, thanh tra

b)

Chỉ tổ chức đào tạo nhân viên

c)

Không liên quan

d)

Thu gom chất thải sinh hoạt

83.

UBND quận/huyện/thành phố có trách nhiệm:

a)

Phối hợp Sở Y tế, Sở TNMT tổ chức thực hiện kế hoạch, phổ biến pháp luật, kiểm tra cơ sở y tế

b)

Vận hành hệ thống xử lý chất thải

c)

Lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường

d)

Xử lý chất thải nguy hại

84.

UBND xã/phường/thị trấn có trách nhiệm:

a)

Thanh tra, kiểm tra cơ sở y tế theo thẩm quyền

b)

Thu gom chất thải nguy hại

c)

Xử lý chất thải y tế tập trung

d)

Vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế

85.

Sở Y tế có trách nhiệm:

a)

Hướng dẫn, phối hợp kiểm tra, xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển, tổ chức đào tạo, báo cáo kết quả

b)

Xây dựng công trình xử lý chất thải nguy hại

c)

Thu gom chất thải y tế

d)

Vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế

86.

Nước thải y tế bao gồm:

a)

Sản phẩm thải lỏng thải cùng nước thải

b)

Chất thải rắn sinh hoạt

c)

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn

d)

Chất thải nguy hại rắn

87.

Vận chuyển chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm phải:

a)

Được cơ quan cấp phép, sử dụng xe thùng kín hoặc phương tiện chuyên dụng, có biểu tượng chất thải

b)

Tự ý, không cần cấp phép

c)

Trộn với chất thải sinh hoạt

d)

Sử dụng phương tiện không có nắp đậy

88.

Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải:

a)

Đóng gói kín, không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải

b)

Trộn với rác thông thường

c)

Đổ trực tiếp ra đường

d)

Không cần đóng gói

89.

Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại ưu tiên:

a)

Không đốt, thân thiện môi trường, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

b)

Đốt trực tiếp ngoài trời

c)

Chôn lấp bừa bãi

d)

Xả xuống sông

90.

Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế là:

a)

Thu gom, xử lý chung tại một cơ sở trong cụm

b)

Xử lý từng cơ sở riêng lẻ

c)

Đổ ra môi trường

d)

Không xử lý

91.

Khi chất thải y tế nguy hại chưa xử lý ngay trong ngày:

a)

Lưu giữ dưới 20°C, tối đa 2 ngày

b)

Để ngoài trời

c)

Trộn lẫn với chất thải thông thường

d)

Xử lý trễ bất kỳ thời gian nào

92.

Chất thải y tế nguy hại phải đạt:

a)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

b)

Chỉ tiêu bệnh viện tự đặt

c)

Không tiêu chuẩn cụ thể

d)

Quy chuẩn quốc tế WHO

93.

Dụng cụ lưu chứa chất thải lây nhiễm phải:

a)

Có nắp đậy kín, chống xâm nhập động vật

b)

Mở nắp, dễ lấy

c)

Bằng giấy hoặc nilon

d)

Không cần ký hiệu

94.

Dụng cụ lưu chứa hóa chất thải phải:

a)

Không phản ứng với chất thải, chống ăn mòn

b)

Bằng giấy bìa

c)

Không cần nắp đậy

d)

Để ngoài trời

95.

Chất thải y tế thông thường phục vụ tái chế phải:

a)

Bao bì buộc kín, có biểu tượng, ghi số bàn giao

b)

Không cần ký hiệu

c)

Đổ chung với rác nguy hại

d)

Không cần sổ sách

96.

Chất thải y tế thông thường sau khi tái chế:

a)

Không sử dụng làm đồ dùng, bao gói thực phẩm

b)

Có thể làm bao bì thực phẩm

c)

Không cần xử lý

d)

Xả thẳng ra môi trường

97.

Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế gửi về Cục Quản lý môi trường y tế trước:

a)

31/3 năm tiếp theo

b)

31/1 năm tiếp theo

c)

30/6

d)

31/12

98.

Sổ đăng ký, giao nhận chất thải y tế nguy hại lưu giữ:

a)

5 năm

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

10 năm

99.

Thiết bị xử lý chất thải y tế phải:

a)

Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, ghi nhật ký theo hướng dẫn nhà sản xuất

b)

Không bảo trì

c)

Chỉ vận hành khi cần

d)

Không ghi nhật ký

100.

Khi vận chuyển chất thải y tế, đảm bảo an toàn là:

a)

Không bị rơi, đổ, bục, vỡ; có biểu tượng chất thải

b)

Trộn với rác thông thường

c)

Không cần ký hiệu

d)

Xử lý sau khi phát sinh