WorksheetsBài 10: XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
Chất thải y tế được định nghĩa là gì?
Chất thải sinh hoạt thông thường trong bệnh viện
Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế
Chất thải công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm
Chất thải từ sinh hoạt của bệnh nhân
Chất thải y tế nguy hại bao gồm:
Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải tái chế
Nước thải y tế và rác thải xây dựng
Tất cả các loại chất thải trong bệnh viện
Quản lý chất thải y tế bao gồm hoạt động nào sau đây?
Phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và giám sát
Chỉ thu gom và xử lý
Chỉ vận chuyển và lưu giữ
Chỉ xử lý bằng phương pháp đốt
Giảm thiểu chất thải y tế có nghĩa là:
Làm tăng tốc độ xử lý chất thải
Hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế
Chỉ sử dụng lại chất thải
Chỉ tập trung vào xử lý nước thải
Thu gom chất thải y tế là gì?
Tiêu hủy chất thải ngay tại chỗ
Vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ, xử lý trong khuôn viên cơ sở y tế
Phân loại chất thải nguy hại
Đốt chất thải tại lò thiêu
Vận chuyển chất thải y tế là quá trình:
Đưa chất thải ra bãi rác sinh hoạt
Chuyển chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ đến cơ sở xử lý chất thải y tế
Thu gom chất thải trong phòng bệnh
Chôn lấp chất thải tại bệnh viện
Cơ sở y tế KHÔNG bao gồm:
Bệnh viện đa khoa
Cơ sở dịch vụ kính thuốc
Cơ sở y tế dự phòng
Cơ sở nghiên cứu có thực hiện xét nghiệm
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm:
Kim tiêm, bơm liền kim tiêm, dao mổ
Bao bì thuốc đã dùng
Rác thải sinh hoạt
Găng tay dùng một lần
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn là:
Kim châm cứu
Chất thải thấm máu, dịch sinh học, chất thải từ phòng cách ly
Chất thải hàn răng
Dược phẩm gây độc tế bào
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ:
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên
Phòng bệnh thông thường
Nhà ăn bệnh viện
Nhà vệ sinh công cộng
Chất thải giải phẫu gồm:
Mô, bộ phận cơ thể người, xác động vật thí nghiệm
Chất lọ thủy tinh vỡ
Chất thải lỏng không nguy hại
Hóa chất thải bỏ
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng có chứa thủy ngân thuộc nhóm:
Chất thải y tế thông thường
Chất thải nguy hại không lây nhiễm
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải giải phẫu
Chất thải rắn sinh hoạt trong bệnh viện là loại chất thải:
Nguy hại
Thông thường
Đặc biệt
Lây nhiễm
Danh mục chất thải y tế nguy hại được quy định tại:
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT
Luật Bảo vệ môi trường
Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm
Chất thải y tế phải được phân loại:
Ngay tại nơi và thời điểm phát sinh
Sau khi đã thu gom tập trung
Khi chuẩn bị vận chuyển
Khi đưa đi xử lý
Khi chất thải lây nhiễm trộn với chất thải khác, hỗn hợp phải xử lý như:
Chất thải thông thường
Chất thải lây nhiễm
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải tái chế
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải phải:
Ở xa khu vực phát sinh chất thải
Có hướng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải
Ở khu hành chính bệnh viện
Chỉ đặt tại phòng mổ
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn đựng trong:
Túi màu đen
Hộp hoặc thùng màu vàng
Túi màu xanh
Túi màu trắng
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn đựng trong:
Túi màu vàng
Túi hoặc thùng màu đen
Túi màu xanh
Túi màu trắng
Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế đựng trong:
Túi màu vàng
Túi màu đen
Túi màu trắng
Túi màu xanh
Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm ít nhất:
Một lần/ngày
Một lần/tuần
Một lần/tháng
Một lần/6 tháng
Với cơ sở phát sinh dưới 5kg chất thải lây nhiễm/ngày, thu gom sắc nhọn tối thiểu:
1 lần/ngày
1 lần/tuần
1 lần/tháng
1 lần/6 tháng
Chất thải có chứa thủy ngân phải lưu giữ trong:
Túi nilon
Hộp nhựa hoặc vật liệu phù hợp, kín
Bao bì giấy
Thùng kim loại hở nắp
Khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng yêu cầu:
Theo Phụ lục số 3 (A) hoặc (B) của Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
Theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT
Theo Luật Bảo vệ môi trường
Theo quy định của WHO
Dụng cụ lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có đặc điểm:
Không cần nắp
Có nắp đậy kín, chống động vật xâm nhập
Có màu đỏ
Làm bằng thủy tinh
Khi bao bì chứa chất thải đầy, cần xử lý thế nào?
Buộc kín miệng bao bì, thay thế bằng bao mới
Nén thêm cho đầy chặt
Đổ bớt sang bao khác
Để tràn ra ngoài
Xe vận chuyển chất thải trong bệnh viện phải:
Dùng chung cho đồ vải sạch và bẩn
Có nắp đậy, dễ làm vệ sinh, khử khuẩn
Không cần khử khuẩn
Không cần phân biệt loại chất thải
Chất thải lây nhiễm phải được xử lý sơ bộ khi:
Đưa ra ngoài bệnh viện
Được thải từ phòng cách ly, phòng xét nghiệm, phòng mổ
Được đưa vào túi màu xanh
Được tái chế
Phương pháp xử lý sơ bộ chất thải lây nhiễm sắc nhọn thường dùng:
Thiêu hủy ngoài trời
Khử khuẩn bằng hóa chất hoặc hấp tiệt trùng
Vùi lấp trong đất
Đổ vào cống rãnh
Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý trong thời gian tối đa:
12 giờ
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Trường hợp không thể xử lý trong 48 giờ, chất thải phải:
Đốt ngay
Lưu giữ trong thiết bị lạnh ở nhiệt độ ≤ 8°C
Đổ ra bãi rác sinh hoạt
Ngâm nước Javel
Khi vận chuyển chất thải y tế nguy hại ra ngoài cơ sở, phải có:
Giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại
Bảo vệ bệnh viện đi kèm
Hóa đơn tài chính
Phiếu thu gom rác
Đơn vị vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải ký hợp đồng với:
Sở Tài chính
Cơ sở xử lý chất thải nguy hại có giấy phép
UBND xã
Người thu gom phế liệu
Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải:
Có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại
Không cần kiểm định
Là xe thô sơ
Chỉ cần có thùng rác
Hồ sơ chứng từ quản lý chất thải y tế nguy hại được lập theo:
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT
Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
Quy định của WHO
Nghị định 38/2015/NĐ-CP
Chất thải lây nhiễm không được xử lý bằng:
Đốt ở nhiệt độ cao
Chôn lấp hợp vệ sinh
Xử lý như chất thải sinh hoạt
Khử khuẩn, hấp tiệt trùng
Hóa chất thường dùng khử khuẩn chất thải lây nhiễm:
Cloramine B, Javel
Acid sulfuric
Formaldehyde khí
NaOH 40%
Nồng độ Javel thường dùng khử khuẩn chất thải:
0,25%
1%
2%
5%
Nhiệt độ đốt chất thải y tế nguy hại tối thiểu:
600°C
800°C
1.000°C
1.200°C
Khi đốt chất thải y tế, tro xỉ còn lại xử lý như:
Chất thải thông thường
Chất thải nguy hại
Chất thải tái chế
Đất lấp nền
Công nghệ xử lý chất thải lây nhiễm an toàn, ít gây ô nhiễm:
Đốt thủ công
Hấp tiệt trùng bằng hơi nước
Chôn lấp ngoài trời
Đổ xuống sông suối
Chất thải giải phẫu có thể xử lý bằng:
Chôn lấp hợp vệ sinh
Đốt ở lò chuyên dụng
Hóa rắn
Cả A và B
Cơ sở y tế phát sinh dưới 200 kg chất thải y tế nguy hại/tháng được miễn:
Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Thu gom chất thải
Phân loại chất thải
Ký hợp đồng xử lý
Người quản lý công tác chất thải y tế tại bệnh viện là:
Trưởng phòng Tổ chức cán bộ
Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Trưởng phòng Vật tư
Giám đốc bệnh viện
Người trực tiếp phân loại, thu gom chất thải tại khoa/phòng là:
Nhân viên hành chính
Nhân viên y tế khoa/phòng
Nhân viên bảo vệ
Bệnh nhân và người nhà
Trang bị bắt buộc khi thu gom chất thải y tế:
Găng tay, khẩu trang, ủng, quần áo bảo hộ
Áo blouse trắng
Khẩu trang vải
Không cần bảo hộ
Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại khoa/phòng:
Càng ngắn càng tốt
Không quá 1 tuần
Không quá 1 tháng
Tùy tiện
Chất thải phóng xạ y tế phải quản lý theo:
Luật Năng lượng nguyên tử
Luật Bảo vệ môi trường
Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
Quy định của Bộ Công thương
Chất thải y tế phải được phân loại theo nguyên tắc:
Phân loại tối thiểu thành 4 nhóm
Chỉ phân loại 2 nhóm
Không cần phân loại
Phân loại tùy từng bệnh nhân
Phòng ngừa lây nhiễm từ chất thải y tế là trách nhiệm của:
Giám đốc bệnh viện
Nhân viên y tế
Người thu gom rác
Tất cả các đối tượng có liên quan
Chất thải y tế thông thường chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng chất thải y tế?
10 – 20%
30 – 40%
50 – 60%
80 – 90%
Chất thải y tế nguy hại bao gồm:
Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm
Chỉ chất thải lây nhiễm
Chỉ chất thải nguy hại không lây nhiễm
Chất thải sinh hoạt
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn gồm:
Kim tiêm, bơm liền kim, dao mổ, lưỡi dao mổ
Giấy, nhựa, thủy tinh hỏng
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải ngoại cảnh
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn gồm:
Mẫu bệnh phẩm, máu, dịch sinh học
Kim tiêm, lưỡi dao
Thủy tinh vỡ
Amalgam thải
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ:
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên
Khoa ngoại tổng quát
Khu vực hành chính
Phòng khám gia đình
Chất thải giải phẫu gồm:
Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm
Kim tiêm và dao mổ
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải hóa chất thải bỏ
Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
Hóa chất thải bỏ, dược phẩm thải bỏ, thiết bị y tế hỏng chứa thủy ngân, chất hàn răng amalgam
Chất thải sinh hoạt
Chất thải lây nhiễm
Rác ngoại cảnh
Chất thải y tế thông thường phục vụ tái chế đựng trong:
Túi hoặc thùng có lót túi màu trắng
Túi màu vàng
Thùng màu đen
Thùng màu xanh
Chất thải y tế thông thường không phục vụ tái chế đựng trong:
Túi hoặc thùng lót túi màu xanh
Túi hoặc thùng màu trắng
Thùng vàng
Thùng đen
Bao bì đựng chất thải y tế lây nhiễm màu:
Vàng
Xanh
Trắng
Đen
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn màu:
Đen
Vàng
Trắng
Xanh
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng phải:
Đựng trong dụng cụ có nắp đậy kín
Đổ trực tiếp vào cống
Chôn lấp ngoài trời
Lẫn vào chất thải sinh hoạt
Thùng đựng chất thải lây nhiễm sắc nhọn phải:
Có màu vàng, chống xuyên thủng
Màu xanh, nhựa mỏng
Không màu, dùng chung với rác sinh hoạt
Màu trắng, không nắp
Thu gom chất thải lây nhiễm phải:
Riêng từ nơi phát sinh về khu lưu giữ
Trộn chung với chất thải thông thường
Đổ trực tiếp ra cống
Trộn chung với chất thải nguy hại không lây
Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm ≥5kg/ngày:
Ít nhất 1 lần/ngày
1 lần/tuần
1 lần/tháng
Tùy ý
Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm <5kg/ngày:
Sắc nhọn: 1 lần/tháng; Không sắc nhọn: 1 lần/ngày
1 lần/ngày
2 lần/ngày
Không giới hạn
Chất thải có chứa thủy ngân phải:
Thu gom, lưu giữ riêng trong hộp kín, vật liệu chống rò rỉ
Đổ trực tiếp xuống cống
Trộn với rác sinh hoạt
Tái chế trực tiếp
Dụng cụ lưu chứa chất thải hóa chất lỏng:
Nắp đậy kín, chống bay hơi và tràn đổ
Thùng mở
Túi nilon mỏng
Thùng không nắp
Cơ sở y tế có khu lưu giữ chất thải nguy hại phải theo:
Phụ lục số 3 (A/B) Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
Quy định của WHO
Nghị định 38/2015/NĐ-CP
Quy chế riêng của bệnh viện
Giảm thiểu chất thải y tế ưu tiên:
Sử dụng thiết bị, vật tư phù hợp, hạn chế phát sinh
Vứt trực tiếp rác ra môi trường
Trộn lẫn tất cả chất thải
Chỉ tập trung xử lý cuối cùng
Chất thải y tế lây nhiễm sau khi khử khuẩn đạt tiêu chuẩn có thể:
Xử lý như chất thải thông thường
Đổ trực tiếp ra sông
Trộn với chất thải nguy hại
Phải đốt luôn
WHO khuyến cáo tái chế chất thải y tế thông thường để:
Tránh lãng phí, lợi ích kinh tế, hạn chế ô nhiễm
Tiết kiệm nhân lực
Không cần quản lý
Tăng chất thải nguy hại
Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm <5kg/ngày ở điều kiện bình thường:
3 ngày
1 ngày
7 ngày
10 ngày
Khi vận chuyển chất thải y tế, nếu xảy ra sự cố tràn đổ:
Thực hiện ngay biện pháp khắc phục, báo cáo theo pháp luật
Bỏ đi, thu gom sau
Đổ thêm nước cho loãng
Không cần xử lý
Thiết bị xử lý chất thải y tế phải:
Vận hành thường xuyên, bảo trì, ghi nhật ký đầy đủ
Vận hành khi cần
Không bảo trì
Ghi nhật ký tuỳ tiện
Tần suất báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế là:
1 lần/năm
1 lần/tháng
1 lần/tuần
1 lần/ngày
Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế gửi về:
Sở Y tế, Sở Tài nguyên & Môi trường
Bộ Y tế trực tiếp
Ủy ban nhân dân xã
Tổ chức phi chính phủ
Hồ sơ quản lý chất thải y tế không bao gồm:
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Sổ theo dõi chất thải y tế
Sổ kế toán nội bộ
Sổ bàn giao chất thải y tế lây nhiễm đã xử lý
Sổ nhật ký vận hành thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế lưu giữ trong thời gian:
5 năm
1 năm
2 năm
10 năm
Trách nhiệm của Bộ Y tế bao gồm:
Hướng dẫn, phê duyệt chương trình đào tạo, kiểm tra thực hiện
Xây dựng công trình xử lý chất thải
Thu gom chất thải nguy hại
Vận chuyển chất thải y tế
Bộ Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm:
Hướng dẫn Sở Tài nguyên & Môi trường, phối hợp Bộ Y tế phổ biến pháp luật
Quản lý trực tiếp chất thải y tế tại bệnh viện
Thu gom chất thải lây nhiễm
Vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế
Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh liên quan chất thải y tế là:
Phê duyệt kế hoạch thu gom, xử lý; bố trí kinh phí; kiểm tra, thanh tra
Chỉ tổ chức đào tạo nhân viên
Không liên quan
Thu gom chất thải sinh hoạt
UBND quận/huyện/thành phố có trách nhiệm:
Phối hợp Sở Y tế, Sở TNMT tổ chức thực hiện kế hoạch, phổ biến pháp luật, kiểm tra cơ sở y tế
Vận hành hệ thống xử lý chất thải
Lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường
Xử lý chất thải nguy hại
UBND xã/phường/thị trấn có trách nhiệm:
Thanh tra, kiểm tra cơ sở y tế theo thẩm quyền
Thu gom chất thải nguy hại
Xử lý chất thải y tế tập trung
Vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế
Sở Y tế có trách nhiệm:
Hướng dẫn, phối hợp kiểm tra, xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển, tổ chức đào tạo, báo cáo kết quả
Xây dựng công trình xử lý chất thải nguy hại
Thu gom chất thải y tế
Vận hành thiết bị xử lý chất thải y tế
Nước thải y tế bao gồm:
Sản phẩm thải lỏng thải cùng nước thải
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn
Chất thải nguy hại rắn
Vận chuyển chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm phải:
Được cơ quan cấp phép, sử dụng xe thùng kín hoặc phương tiện chuyên dụng, có biểu tượng chất thải
Tự ý, không cần cấp phép
Trộn với chất thải sinh hoạt
Sử dụng phương tiện không có nắp đậy
Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển phải:
Đóng gói kín, không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải
Trộn với rác thông thường
Đổ trực tiếp ra đường
Không cần đóng gói
Hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại ưu tiên:
Không đốt, thân thiện môi trường, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Đốt trực tiếp ngoài trời
Chôn lấp bừa bãi
Xả xuống sông
Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế là:
Thu gom, xử lý chung tại một cơ sở trong cụm
Xử lý từng cơ sở riêng lẻ
Đổ ra môi trường
Không xử lý
Khi chất thải y tế nguy hại chưa xử lý ngay trong ngày:
Lưu giữ dưới 20°C, tối đa 2 ngày
Để ngoài trời
Trộn lẫn với chất thải thông thường
Xử lý trễ bất kỳ thời gian nào
Chất thải y tế nguy hại phải đạt:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Chỉ tiêu bệnh viện tự đặt
Không tiêu chuẩn cụ thể
Quy chuẩn quốc tế WHO
Dụng cụ lưu chứa chất thải lây nhiễm phải:
Có nắp đậy kín, chống xâm nhập động vật
Mở nắp, dễ lấy
Bằng giấy hoặc nilon
Không cần ký hiệu
Dụng cụ lưu chứa hóa chất thải phải:
Không phản ứng với chất thải, chống ăn mòn
Bằng giấy bìa
Không cần nắp đậy
Để ngoài trời
Chất thải y tế thông thường phục vụ tái chế phải:
Bao bì buộc kín, có biểu tượng, ghi số bàn giao
Không cần ký hiệu
Đổ chung với rác nguy hại
Không cần sổ sách
Chất thải y tế thông thường sau khi tái chế:
Không sử dụng làm đồ dùng, bao gói thực phẩm
Có thể làm bao bì thực phẩm
Không cần xử lý
Xả thẳng ra môi trường
Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế gửi về Cục Quản lý môi trường y tế trước:
31/3 năm tiếp theo
31/1 năm tiếp theo
30/6
31/12
Sổ đăng ký, giao nhận chất thải y tế nguy hại lưu giữ:
5 năm
1 năm
2 năm
10 năm
Thiết bị xử lý chất thải y tế phải:
Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, ghi nhật ký theo hướng dẫn nhà sản xuất
Không bảo trì
Chỉ vận hành khi cần
Không ghi nhật ký
Khi vận chuyển chất thải y tế, đảm bảo an toàn là:
Không bị rơi, đổ, bục, vỡ; có biểu tượng chất thải
Trộn với rác thông thường
Không cần ký hiệu
Xử lý sau khi phát sinh
