Font size
WorksheetsQuiz về Vi khuẩn
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa:
Không di động
Di động
Xếp hình chùm nho
Rất khó mọc trên các môi trường thông thường
Phản ứng oxidase âm tính
Các VK đường ruột KHÔNG có tính chất nào sau đây:
Ủa kị khí tuỳ nghi
Di động hoặc không
Dễ mọc trên các môi trường dinh dưỡng thông thường
Oxidase (+)
Lên men glucose
Các giống VK dưới đây đều thuộc họ VKĐR, TRỪ:
Yersinia
Proteus
Vibrio
Salmonella
Shigella
Các VKĐR dưới đây là các mầm bệnh cơ hội, TRỪ:
Proteus sp
Yersinia sp
Escherichia coli
Salmonella
C, D
Các VK ly, thường hàn, E. coli đều có:
KN H
KN K
KN O
A, C đúng
A, B, C đúng
Hầu như các VKĐR đều có:
Hemolysin
Coagulase
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Leucocidin
Các VKĐR dưới đây có thể tiết ra ngoại độc tố:
Shigella shiga (Shigella dysenteriae I)
E. coli
Salmonella typhi
KN thân O của VKDR có các tính chất nào sau đây?
Bản chất là protein
Có ở vách tế bào VK
Không bền nhiệt
Là nội độc tố của VK
VKDR có tính chất nào sau đây?
Chỉ sống ở ống tiêu hóa người
Đa số không gây bệnh ở người
Chỉ gây bệnh ở đường tiêu hóa
Là các VK duy nhất sống ở ruột
Môi trường SS là môi trường chọn lọc để phân lập các vi khuẩn nào sau đây?
E.coli
Pseudomonas
Phẩy khuẩn tả
Trực khuẩn thương hàn và trực khuẩn lỵ
Ngoại độc tố ruột được xem là cơ chế chính gây tiêu chảy nhiễm trùng của các vi khuẩn sau đây, NGOẠI TRỪ:
Escheria coli
Salmonella typhi
Staphylococcus aureus
Vibrio cholerae
Clostridium difficile
Tính chất nào dưới đây KHÔNG phải của VK E.coli:
Trực khuẩn Gram (-)
Có vỏ hoặc không
Kỵ khí tuyệt đối
Thường có lông quanh thân
Có pili
Vi khuẩn đường ruột nào sau đây có khả năng tổng hợp các vitamin B, E, K ở ruột:
Salmonella
Proteus
E.coli
Enterobacter
E.coli có các tính chất sau, TRỪ:
Dễ mọc trên các môi trường dinh dưỡng thường
Sống ở ruột già của người, ruột động vật có vú, chim, cá, bò sát
Sống cộng sinh ở ruột già, bình thường không gây bệnh
Sinh ra chất colistin có tác dụng đối kháng ức chế sự xâm nhập và phát triển của các VKĐR gây bệnh khác...
Các nhóm huyết thanh khác nhau của E.coli được phân biệt bằng khả năng sinh độc tố ruột
Chọn câu ĐÚNG về E.coli:
Là VK gây bệnh bắt buộc
Nếu mất vỏ thì chúng sẽ không có khả năng gây bệnh
Lên men gluczơ lẫn lactose
Ít thấy VK trong đất, nước, không khí
Có kháng nguyên thân O và kháng nguyên H
E.coli:
Không tăng trưởng ở 15°C
Bị ức chế bởi muối mật
Hiếu khí tuyệt đối
Không bị ức chế bởi brilliant green
Không mọc trên môi trường Macconkey
VK E.coli KHÔNG gây bệnh nào dưới đây:
Tiêu chảy
Nhiễm trùng đường mật
Nhiễm trùng đường tiểu, viêm cổ tử cung
Nhiễm khuẩn máu, VMN (ở trẻ sơ sinh, sanh con, suy dinh dưỡng)
Nhiễm trùng các vết thương ở sâu, nhiều ngõ ngách
Để đánh giá mức độ nhiễm phân trong nước, đất, thực phẩm, người ta dùng chỉ số của vi khuẩn:
Cầu khuẩn phổi
E.coli
Shigella
Proteus
Hiệu giá E.coli được định nghĩa như sau:
Số ml nước nhiều nhất chứa 1 con E.coli
Số ml nước ít nhất chứa 10 con E.coli
Số lượng E.coli có trong 1 lít nước
Số ml nước ít nhất chứa 1 con E.coli
Trực khuẩn Shigella là nguyên nhân gây bệnh:
Viêm ruột hoại tử ở trẻ em
Ngộ độc thức ăn
Viêm ruột thừa
Viêm dạ dày ruột
Viêm ruột giả gây ra hội chứng lỵ là do:
Viêm ruột mạn cấp
Viêm ruột non cấp
Viêm ruột giả gây ra hội chứng lỵ
Viêm ruột non cấp
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Shigella là:
Trực khuẩn Gram (+), có vỏ, sinh nha bào, di động
Trực khuẩn Gram (-), không có vỏ, không sinh nha bào, không di động
Trực khuẩn Gram (-), di động
Trực khuẩn Gram (-), không di động, sinh nha bào
Chọn câu ĐÚNG về VK lỵ:
Tên khoa học là Shiga
Khả năng kháng lại KS rất mạnh
Có kháng nguyên lông H
Đa số đều tiết ra ngoại độc tố
Tất cả các loại trực khuẩn Shigella đều có nội độc tố ngoại trừ loại nào sau đây có ngoại độc tố gây nhiễm độc thần kinh:
Sh.flexneri
Sh.boydii
Sh.shiga
Sh.sonnei
VK nào dưới đây gây bệnh lỵ, và bệnh cảnh thường rất nặng:
Shigella boydii
Shigella sonnei
Shigella flexneri
Shigella dysenteriae I (Shigella shiga)
Tất cả đều sai
VK Shigella:
Không có nội độc tố
Ngoại độc tố tác động lên hệ thần kinh trung ương
Có ngoại độc tố bền nhiệt
Tăng hấp thu đường và acid amin ở ruột non
Tất cả đều đúng
Ngoại độc tố của Shigella KHÔNG có tính chất nào dưới đây:
Kém chịu nhiệt
Tác động lên niêm mạc ruột non
Không vào máu
Có tính hướng thần kinh
Ức chế hấp thu đường và acid amin ở ruột non
Đặc tính của Shigella flexneri:
Có sinh hơi
Không lên men lactose
Có nhiều ở Việt Nam
Không sinh ra H2S
Tất cả đều đúng
Shigella dysenteriae KHÔNG có tính chất nào sau đây:
Không lên men mannitol
Lên men mannitol
Có ngoại độc tố
Không sinh ra H2S
Các VK lí nào dưới đây có thể tiết ngoại độc tố:
Shigella shiga
Shigella flexneri
Shigella boydii
Shigella smitzii
Số phát biểu đúng khi nói về Vi khuẩn lỵ là:
4
5
6
7
Ở người, trực khuẩn Salmonella thường gây bệnh:
Kiết lỵ
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Thương hàn và phó thương hàn A, B và nhiễm trùng ăn uống
Viêm túi mật cấp
Đặc tính nào dưới đây KHÔNG có ở Salmonella:
Không có sinh nha bào
Không có lên men lactose
Là VK Gram (-)
Khó mọc trên các MT phân lập VK đường ruột
Vi khuẩn Salmonella gây bệnh thương hàn là do:
Tiết ngoại độc tố
Có ngoại độc tố và nội độc tố
Có nội độc tố
Tiết enzyme làm rối loạn hấp thu nước và điện giải
Chọn ý SAI đối với phản ứng Widal:
Thuốc nguyên lý phản ứng ngưng kết
Tìm kháng nguyên O và kháng nguyên H trong máu của bệnh nhân
Trong thực tế, nếu hiệu giá lần đầu từ 1/100 trở lên thì đã có giá trị chẩn đoán
Dùng để chẩn đoán thường hàn do: S.typhi, S.paratyphi A, S.schottmueller
Làm phản ứng Widal dùng để chẩn đoán bệnh:
Nhiễm liên cầu khuẩn
Viêm màng não mủ
Thương hàn và phó thương hàn A, B
Ngộ độc thức ăn do Salmonella
Để làm phản ứng huyết thanh học một lần, trong chẩn đoán bệnh thương hàn, người ta khuyên lấy máu vào thời điểm:
Mới phát bệnh (1 - 2 ngày)
Từ ngày thứ 10 trở đi
Từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 5
A và C đều đúng
Chọn ý ĐÚNG trong chẩn đoán bệnh thương hàn:
Cấy máu rất khó khăn vì không nên áp dụng
Phản ứng Widal có thể làm từ đầu tuần thứ 2, càng về sau khả năng (+) tính sẽ giảm
Cấy phân có thể được làm từ tuần thứ 3 trở đi
Không thể cấy nước tiểu
Bệnh thương hàn thì:
Khi VK xâm nhập vào ruột non thì cơ thể xuất hiện cơn sốt đầu tiên
Thời kỳ ủ bệnh rất ngắn, chỉ từ 1 - 2 ngày
VK vào máu 2 lần
Ngoại độc tố theo máu gây nhiễm độc cho các cơ quan
Vào thời kỳ ủ bệnh của bệnh thương hàn, vi khuẩn Salmonella tăng sinh ở:
Ruột non
Ruột già
Túi mật
Hạch bạch huyết
Để phòng ngừa bệnh thương hàn người ra dùng vaccine:
VAT
TAB
BCG
DTC
Để điều trị bệnh thương hàn người ta khuyên không nên dùng kháng sinh liều cao từ đầu vì lý do nào sau đây?
Kích thích vi khuẩn sẽ tiết ra enzyme kháng lại kháng sinh đó
Vì khuẩn sẽ chết nhiều và giải phóng ồ ạt nội độc tố làm bệnh nặng thêm, có thể gây chảy máu ruột hoặc thủng ruột
Bệnh nhân không chịu được liều thuốc lớn vì cơ thể đã bị yếu do độc tố của vi khuẩn
A và C đều đều sai
Các Salmonella dưới đây có thể gây nhiễm độc thức ăn, TRỪ:
S. paratyphi C
S. typhimurium
S. enteritidis
S. paratyphi A
S. choleraesuis
Vi khuẩn S. choleraesuis gây ra triệu chứng nào sau đây?
Không xâm nhập vào máu
Gây tiêu chảy giống như Vibrio cholerae
Gây sang thương khu trú ở phổi
Tất cả đúng
Tất cả sai
Vi khuẩn S. typhimurium gây ra bệnh gì?
Gây bệnh thương hàn
Không gây tiêu chảy
Thời gian ủ bệnh 10 giờ
Không có bạch cầu trong phân
Tất cả đều sai
Chọn ý SAI đối với nhiễm độc thức ăn do Salmonella:
Thời gian ủ bệnh lâu hơn so với nhiễm độc thức ăn do tụ cầu
VK không vào máu
Bệnh nhân có thể sốt cao, nhức đầu, tiêu chảy
Thường sau 2 - 5 ngày bệnh sẽ thuyên giảm, không để lại biến chứng
Có thể dùng các phản ứng huyết thanh học để chẩn đoán
Vaccin TAB là vaccin dùng để phòng bệnh nào?
Uốn ván và bạch hầu
Tả và bại liệt
Thương hàn và phó thương hàn A,B
Bạch hầu và ho gà
Vi khuẩn gây bệnh dịch tả là loại nào sau đây?
Vibrio cholerae O1 và O139
Vibrio NAG
V. parahaemolyticus
V. minicius
Tên khoa học và hình thể của vi khuẩn gây bệnh tả là gì?
Campylobacter, hình dấu phẩy
Vibrio cholerae, hình dấu phẩy, có một lông ở một đầu
Salmonella, hình que, không lông
Escherichia coli, hình cầu, không lông
Phẩy khuẩn tả là loại ưa khí tuyệt đối dễ nuôi mọc rất tốt ở môi trường có pH:
Acid (pH 4 - 5)
Kiềm (pH 8 - 9)
Trung tính (pH 7)
Cả A, C đều đúng
Về cấu tạo kháng nguyên của phẩy khuẩn tả câu nào sau đây có ý sai:
Kháng nguyên H là kháng nguyên dùng chung cho tất cả các loại phẩy khuẩn tả
Các phẩy khuẩn gây bệnh thuộc nhóm phụ O1
Kháng nguyên O là kháng nguyên không đặc hiệu
V. cholerae có 2 serotype: Inaba, Hikojima, Ogawa
Vibrio cholerae gây tiêu chảy do tác động của độc tố:
EF và LF gây hoại tử tế bào
Làm tăng nồng độ AMP vòng trong tế bào
Hemagglutinin gây ngưng kết hồng cầu
Neuraminidase làm lỏng chất nhầy
Vibrio cholerae gây tiêu chảy do tác động của độc tố:
EF và LF gây hoại tử tế bào.
Làm tăng nồng độ AMP vòng trong tế bào.
Hemagglutinin gây ngưng kết hồng cầu.
Neuraminidase làm lỏng chất nhầy.
Vibrio cholerae do ... phát hiện vào năm ...:
Robert Koch - 1882.
Robert Kock - 1883.
Nicolaiier - 1884.
Loeffler - 1884.
Vibrio cholerae tăng trưởng tốt nhất trong môi trường môi trường có pH từ:
1 - 3.
4 - 6.
7-7,5.
8 -9,5.
Bệnh phẩm nào sau đây có thể lấy để phân lập vi khuẩn tả:
Máu.
Mủ.
Phân giống nước vo gạo.
Phân có lẫn máu.
Helicobacter pylori là:
VK gram (-), có dạng cánh chim hải âu
VK gram (+), có dạng cánh chim hải âu
VK gram (-), có dạng hình xoắn lò xo
VK gram (+), có dạng hình xoắn lò xo
Helicobacter pylori di động rất nhanh là nhờ:
Một sợi lông ở một đầu
Một sợi lông ở hai đầu
Nhiều sợi lông ở một đầu
Nhiều sợi lông bao chung quanh thân
Helicobacter pylori được bảo vệ khỏi acid dịch vị là do tiết một lượng lớn men:
Coagulase
Neuraminidase
Urease
Hyaluronidase
Helicobacter pylori được nuôi cấy ở điều kiện:
Vi hiếu khí
Hiếu khí tuyệt đối
Kỵ khí tuyệt đối
Kỵ khí tùy nghi
Chọn lựa nào sau đây đúng khi đề cập đến nhóm Bacillus:
Là một nhóm VK có khả năng sinh nội bào tử, kỵ khí, có thể gây bệnh cho động vật và con người
Là một nhóm VK B. anthracis, B. cereus, B. thuringiensis gây bệnh chủ yếu ở người
Là một nhóm VK gây bệnh cho động vật và người, với B. anthracis gây bệnh chính, thành dịch và nguy hiểm
Là một nhóm vi khuẩn có khả năng di động và chẩn đoán dễ dàng bằng phương pháp nhuộm gram
Mô tả nào dưới đây là ĐÚNG về trực khuẩn than:
Hình que, 2 đầu tròn, Gr (-), đứng riêng lẻ
Hình que, 2 đầu tròn, Gr (+), có lông
Hình que, 2 đầu vuông, Gr (+)
Cầu trực khuẩn, Gr (+), đứng thành nhóm
Hình que, 2 đầu vuông, Gr (+), xếp thành chuỗi dài hoặc ngắn hoặc đứng riêng từng con
Chọn ý SAI về VK than:
VK than dễ mọc trên các môi trường dinh dưỡng nhân tạo
Có thể sinh nha bào, nha bào hình bầu dục, không vượt quá đường kính thân
VK là yếu tố độc lực của VK
Vi khuẩn than có tên là Bacillus anthracis
Vi khuẩn than có đặc điểm nào sau đây?
Có vỏ Poly-d-glutamic acid
Có khả năng di động
Có phản ứng hạt trai
Thử nghiệm nhạy cảm với Penicillin
Vi khuẩn than gây bệnh là do yếu tố nào?
Ngoại độc tố
Nội độc tố
Vỏ
A, B, C đúng
A, C đúng
Yếu tố gây độc nào sau đây là quan trọng của Bacillus anthracis?
Protective antigen (PA)
Lipopolysaccharide
Lecithinase
EF-2 ức chế sự kéo dài chuỗi peptide
Phát biểu nào sau đây SAI về bệnh than?
VK than chỉ sinh vô khí nó ở trong cơ thể vật chủ
Vỏ giúp VK than chống lại hiện tượng thực bào và gắn lên tế bào vật chủ
Bệnh than thể phổi là hay gặp nhất và tỉ lệ tử vong là cao nhất
Bệnh than chủ yếu là bệnh của ĐV ăn cỏ, người bệnh là do tiếp xúc với ĐV bệnh
Trên MT dinh dưỡng nhân tạo, VK than sinh khuẩn lạc thể R
Ở người, bệnh than biểu hiện ở các thể nào?
Thể da, thể hạch, thể phổi
Thể da, thể phổi
Thể da, thể hạch, thể ruột
Thể da, thể phổi, thể nhiễm khuẩn huyết
Thể da, thể phổi, thể ruột
Điều nào sau đây đúng khi đề cập đến bệnh than?
Bệnh do VK gây ra, biểu hiện bệnh nặng ở nhiều cơ quan và tử vong vì hoại tử đa cơ quan
Bệnh có thời gian ủ bệnh lên đến 6 tuần, với đa số thể da, thể phổi thì ít hơn nhưng khả năng tử vong cao hơn
Bệnh than thường gặp ở người là do ăn động vật bị nhiễm bệnh, thường gặp ở các nước Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ
Bệnh than biểu hiện 3 thể: thể da (90%), thể phổi (5%), thể ruột (5%), điều trị hiệu quả với kháng sinh Penicillin, Ciprofloxacin
Xét nghiệm nào dưới đây KHÔNG được làm để chẩn đoán bệnh than?
Cấy phản ứng vật thể ruột
MD huỳnh quang
Nuôi cấy phân lập, định danh
Phương pháp nhuộm
Phản ứng hạt trai
Trong chẩn đoán bệnh than bằng phản ứng Ascoli, người ta sẽ tìm:
Kháng nguyên thân O
Kháng nguyên thân H
Kháng thể đặc hiệu
Kháng nguyên vỏ
Chọn ý ĐÚNG về hình thể của VK dịch hạch:
Trực khuẩn 2 đầu vuông, Gr (-)
Trực khuẩn đầu tròn, Gr (+)
Nhuộm Wayson, VK bắt màu xanh đậm 2 đầu
Có nha bào ở giữa thân
Yersinia pestis là loại:
Cầu khuẩn Gram (+)
Trực khuẩn Gram (+), mảnh
Song cầu Gram dương
Cầu trực khuẩn, hai đầu tròn, bắt màu Gram âm đậm ở 2 đầu
Trung gian truyền bệnh dịch hạch là:
Thú gặm nhấm hoang
Các loài bọ chết
Chuột đồng - chuột nhà
Bọ chét chuột Xenopsylla cheopis
Yếu tố độc lực chủ yếu của Yersinia pestis là:
KN vỏ
Độc tố gây đỏ da
Nội ĐT
Kháng nguyên V-W
Chọn câu SAI, đối với dịch hạch thể hạch:
Do bọ chét mang mầm bệnh đốt người không bị bệnh
Tại chỗ đốt nổi mụn nước, các hạch lân cận sưng to (thường gặp là hạch nách)
Nguyên nhân bị bệnh có thể là do lây từ BN khác qua các giọt nước bọt
BN bị nhiễm độc nặng, thường chết vì nhiễm khuẩn huyết
Thể bệnh dịch hạch nào phù hợp với đường lây trực tiếp từ người sang người?
Thể tiêu hóa
Thể rừng rú
Thể phổi
Thể loét hạch
Các yếu tố độc lực sau chỉ có ở dòng vi khuẩn dịch hạch có độc lực, TRỪ:
Kháng nguyên V-W
Vỏ (có protein fraction I, F1)
Nội ĐT là lipopolysaccharide
Ngoại ĐT
C và D
Nuôi cấy ở nhiệt độ nào trực khuẩn dịch hạch sẽ tiết men coagulase nhiều nhất?
28ºC
30ºC
35ºC
37ºC
Trên Lâm sàng, bệnh dịch hạch có các thể bệnh là:
Thể hạch
Thể phổi
Thể nhiễm khuẩn huyết
A, C
A, B, C
Trực khuẩn dịch hạch thuộc loại vi khuẩn vi khuẩn tối nguy hiểm vì có độc lực cao, thường biểu hiện trên lâm sàng dưới những thể bệnh sau:
Thể hạch là thể hay gặp
Thể phổi nguy hiểm về dịch tễ học, thể nhiễm khuẩn huyết
Thể tiêu hóa, nhiễm độc thần kinh
Câu A và B đúng
Biểu hiện lâm sàng nào của bệnh dịch hạch giúp phân biệt với các hạch viêm do các nguyên nhân nhiễm trùng khác?
Hạch bẹn sưng to
Sốt cao
Hạch bị loét, hoại tử
Hạch có mủ
Nhiễm độc thần kinh
Bệnh dịch hạch thể phổi, câu nào sau đây là SAI?
Lây trực tiếp qua đường hô hấp
Tỉ lệ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời
Có thể là thứ phát sau thể hạch
Không tìm thấy vi khuẩn dịch hạch ở trong máu
Vaccine để phòng ngừa bệnh dịch hạch là:
TAB
BCG
E. V
Những nhận định sau về Yersinia pestis: (1) Dịch hạch chủ yếu là bệnh của chuột, người chỉ bệnh khi tiếp xúc với chuột mang mầm bệnh (2) Alexander Yersin là người đầu tiên phân lập được TK dịch hạch từ 1 BN bị bệnh ở Hong Kong năm 1894 (3) Trực khuẩn dịch hạch không được xếp vào nhóm VK đường ruột (4) VK dịch hạch có sức đề kháng tương đối yếu đối với các yếu tố ngoại cảnh (5) Trong bệnh dịch hạch thì thể phổ biến nhất là thể phổi (6) Bệnh dịch hạch đã có vaccine phòng bệnh (7) Chẩn đoán dịch hạch chủ yếu là dựa vào nhuộm Gram (hoặc Wayson) kết hợp bệnh cảnh LS Số phát biểu đúng:
3
4
5
6
Trực khuẩn bạch hầu có các đặc điểm sinh học sau:
Hình bầu dục, bắt màu Gram (+)
Nhuộm phương pháp Albert, trực khuẩn hình chùy bắt màu xanh hai đầu có hạt nhiễm sắc bắt màu xanh đậm
Hình cầu Gram âm có hạt nhiễm sắc bắt màu đậm ở 2 đầu
A và C đúng
Trực khuẩn bạch hầu gây bệnh là do:
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Độc tố ruột
Cả 2 câu trên đều đúng
Thử nghiệm xác định khả năng sinh độc tố của vi khuẩn bạch hầu là:
Ascoli
Widal
Elek
Bordet Wasserman
Về thử nghiệm Widal, chọn câu đúng:
Chỉ nên lấy máu một lần
Tìm kháng nguyên O và H trong máu bệnh nhân
Có thể dương tính 8 tháng sau khi khỏi bệnh
Là thử nghiệm gắn bổ thể
Phản ứng Shick dương tính của nghĩa là:
Bệnh nhân không có miễn dịch với bệnh bạch hầu
Bệnh nhân đã có miễn dịch với bệnh bạch hầu
Có độc tố bạch hầu trong huyết thanh bệnh nhân
Bệnh nhân có kháng thể chống lại vi khuẩn bạch hầu
Bệnh bạch hầu là một tình trạng:
Nhiễm trùng toàn thân, nhiễm độc tại chỗ
Nhiễm trùng tại chỗ, nhiễm độc toàn thân
Nhiễm trùng toàn thân, không nhiễm độc
Nhiễm trùng tại chỗ, không nhiễm độc
Vaccine phòng bệnh ho gà, bạch hầu, uốn ván cho trẻ em có tên là:
F.V
Sabin
T.A.B
D.T.P
Trong điều trị bệnh bạch hầu người ta thường dùng một loại chế phẩm sau để trung hòa độc tố:
SAT (Serum anti tetani que)
VAT (Vaccine anti tetani que)
SAD (Serum anti diphtheriae)
VAD (Vaccine anti diphteriae)
Bệnh bạch hầu được điều trị bằng:
Kháng sinh thích hợp liều cao
Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu kết hợp với kháng sinh thích hợp
Interferon
Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu và kháng sinh Penicillin
Tên khoa học và hình thể của vi khuẩn gây bệnh ho gà:
Hemophilus influenza, trực khuẩn nhỏ ngắn
Bordetella pertussis, trực khuẩn nhỏ ngắn, hình trái xoan
Corynebacterium diphtheriae, hình que 2 đầu tròn
Mycobacterium leprae, hình que mảnh
VK ho gà có tên là:
Corynebacterium diphtheriae
Haemophilus ducreyi
Yersinia pestis
Bordetella pertussis
Trực khuẩn Bordetella pertussis gây bệnh gì ở trẻ em?
Tiêu chảy cấp
Bạch hầu
Thương hàn
Ho gà
Môi trường để nuôi cấy Bordetella pertussis có tên là:
Bordet - Gengou
Macconkey
EMB
Loeffler
Ngoại độc tố của vi khuẩn ho gà có các tính chất sau, TRỪ:
Chỉ do 1 gen trong bộ máy di truyền của VK quy định (gen bvg)
Làm tăng bạch cầu lympho
Gây nhạy cảm với histamin
Không có tác dụng sinh học
Phase nào sau đây là phase độc nhất của VK ho gà?
Phase I
Phase II
Phase III
Phase IV
Tất cả đều sai
