wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC DI TRUYỀN

Total questions: 82

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của kỳ cuối trong nguyên phân?

a)

Nhiễm sắc thể nhân đôi

b)

Màng nhân và nhân con hình thành trở lại

c)

Màng nhân và nhân con biến mất

d)

Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép

2.

Đặc điểm kì cuối của nguyên phân?

a)

Tế bào phân chia thành 2 tế bào

b)

Tế bào phân chia thành 4 tế bào

c)

Tế bào không phân chi ở kỳ này

d)

Tế bào mẹ lớn lên

3.

Trong nguyên phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở

a)

Cuối kỳ trung gian

b)

Kỳ đầu

c)

Kỳ giữa

d)

Kỳ sau

4.

Kết quả quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể trong tế bào con

a)

Không thay đổi so với tế bào mẹ

b)

Giảm đi 1 nửa so với tế bào mẹ

c)

Tăng gấp đôi so với tế bào mẹ

d)

NST trong tế bào mẹ bằng số NST của 2 tế bào con cộng lại

5.

Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào

a)

Làm số tế bào giảm đi 1 nửa

b)

Giữ nguyên số lượng tế bào

c)

Làm số NST giảm đi 1 nửa

d)

Không thay đổi số lượng NST

6.

Nguyên nhân dẫn đến kết quả

a)

Hình thành 1 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ

b)

Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào ba

c)

Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ

7.

Nguyên phân không phải là hình thức sinh sản của tế bào?

a)

Sinh dưỡng

b)

Sinh dục chín

c)

Sinh trưởng

d)

Tái sinh

8.

Nguyên phân không dẫn đến đột biến gen do

a)

Không xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn

b)

Xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn

c)

Xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và tương tác lẫn nhau

d)

Xảy ra hiện tượng đồng hóa

9.

Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Kỳ cuối

10.

Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Kỳ cuối

11.

Nhiễm sắc thể đơn được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau và kỳ cuối

d)

Kỳ cuối

12.

Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ đầu của nguyên phân

a)

2n NST đơn

b)

2n NST kép

c)

4n NST

d)

n NST kép

13.

Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân

a)

2n NST kép

b)

2n NST đơn

c)

4n NST

d)

n NST kép

14.

Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ sau của nguyên phân

a)

2n NST kép

b)

2n + 2n NST đơn

c)

4n NST

d)

n NST kép

15.

Bộ NST ở kỳ cuối của nguyên phân của 1 tế bào con

a)

2n NST đôi

b)

n NST đôi

c)

4n NST

d)

2n NST đơn

16.

Kỳ giữa 1 giảm phân, NST:

a)

Đóng xoắn cực đại

b)

Bắt đầu tháo xoắn

c)

Phân li về hai cực của tế bào

d)

Bắt đầu nhân đôi

17.

Kỳ sau 1 của giảm phân

a)

NST đóng xoắn cực đại

b)

NST phân li về hai cực của tế bào

c)

NST bắt đầu nhân đôi

d)

Nhiễm sắc thể bắt đầu tháo xoắn

18.

Tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

19.

Tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân thì số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là

a)

n

b)

2n

c)

4n

d)

6n

20.

Câu 21: Tế bào 2n=4 sau lần nguyên phân và giảm phân cần môi trường cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể

a)

8

b)

10

c)

12

d)

14

21.

Quá trình giảm phân là quá trình đặc trưng của tế bào

a)

Sinh sản vô tính

b)

Sinh sản hữu tính

c)

Sinh sản lưỡng tính

d)

Sinh tinh hoặc sinh trứng

22.

Điểm khác biệt chính giữa nguyên phân và giảm phân là gì?

a)

Nguyên phân tạo ra hai tế bào con giống hệt nhau, giảm phân tạo ra bốn tế bào con khác nhau về di truyền

b)

Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, giảm phân xảy ra ở mọi tế bào

c)

Nguyên phân làm giảm số lượng nhiễm sắc thể, giảm phân giữ nguyên số lượng nhiễm sắc thể

d)

Nguyên phân tạo ra bốn tế bào con giống hệt nhau, giảm phân tạo ra hai tế bào con khác nhau

23.

Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con n

a)

Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con n

b)

Nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con n

c)

Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n

d)

Nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n

24.

Tế bào 2n nguyên phân hai lần rồi thực hiện quá trình giảm phân, số tế bào con được tạo thành là

a)

12

b)

14

c)

16

d)

18

25.

Nhiễm sắc thể ở kỳ cuối 2 của giảm phân ở trạng thái

a)

Đơn

b)

Kép

c)

Đơn bội

d)

Lưỡng bội

26.

Câu 26: Nhiễm sắc thể ở kỳ giữa 2 ở trạng thái

a)

Kép

b)

Đơn

c)

Rời nhau

d)

Chưa nhân đôi

27.

Câu 27: Sau lần phân bào thứ 1 của giảm phân, từ 1 tế bào mẹ đã tạo thành

a)

2 tế bào con

b)

4 tế bào con

c)

1 tế bào con

d)

3 tế bào con

28.

Câu 28: Sau lần phân bào thứ nhất của giảm phân tế bào 2n, số NST ở tế bào con là

a)

n kép

b)

2n đơn

c)

n đơn

d)

2n kép

29.

Câu 29: Ở tế bào sinh trứng, sau giảm phân thực tế tạo ra:

a)

1 tế bào trứng duy nhất

b)

2 tế bào trứng

c)

4 tế bào trứng

d)

3 tế bào trứng

30.

Một tế bào sinh dưỡng, sau khi thực hiện nguyên phân 5 lần, số tế bào con là bao nhiêu

a)

5

b)

10

c)

25

d)

32

31.

Câu 33: Từ 1 tế bào sinh dưỡng ban đầu trải qua quá trình nguyên phân sẽ tạo ra:

a)

A. Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau hoàn toàn

b)

B. Bốn tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau hoàn toàn

c)

C. Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau hoàn toàn

d)

D. Một tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ

32.

Tế bào sinh dưỡng 2n trải qua nguyên phân bao gồm mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Nếu 1 tế bào con sau nguyên phân có bộ NST 2n=6, tế bào mẹ có bộ NST

a)

2n = 4

b)

n = 6

c)

2n = 6

d)

Không thể suy ra số lượng NST tế bào mẹ từ tế bào con

34.

Tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng

a)

2

b)

4

c)

0

d)

1

35.

Tế bào sinh dưỡng 2n trải qua giảm phân bao gồm mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

6

d)

4

36.

Nhiễm sắc thể ở trạng thái nào?

a)

Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép

b)

Nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn

c)

Không xác định được nhiễm sắc thể ở trạng thái nào

d)

Nhiễm sắc thể tách rời nhau ra

37.

Đặc điểm kỳ đầu của nguyên phân:

a)

Màng nhân và nhân con xuất hiện

b)

Màng nhân biến mất, nhân con xuất hiện

c)

Màng nhân và nhân con biến mất

d)

Màng nhân xuất hiện, nhân con biến mất

38.

Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của các tế bào con là

a)

6

b)

8

c)

48

d)

14

39.

Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào con là

a)

6

b)

8

c)

48

d)

14

40.

Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào mẹ là:

a)

6

b)

8

c)

48

d)

14

41.

Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành là

a)

6

b)

8

c)

42

d)

14

42.

Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành của một tế bào mẹ

a)

6

b)

0

c)

48

d)

42

43.

Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số tế bào con chỉ chứa NST mới là

a)

Không xác định được

b)

6

c)

7

d)

8

44.

Khi nguyên phân, nguồn gốc NST của tế bào con được hình thành khi nào

a)

Ngay ở kỳ đầu khi NST nhân đôi

b)

Ở kỳ cuối khi NST tách nhau ra

c)

Sau khi tế bào phân chia thành 2 thì NST tự động tổng hợp thành

d)

Ngay ở kỳ giữa khi NST tập hợp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

45.

Tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng

a)

2

b)

4

c)

0

d)

1

46.

Trong nguyên phân, tại sao nhiều sắc thể phải nhân đôi

a)

Đảm bảo di truyền đúng

b)

Đảm bảo cho biến dị xảy ra

c)

Đảm bảo cho sự đa dạng của tế bào

d)

Đảm bảo cho tế bào còn nguyên

47.

Quá trình giảm phân xảy ra ở

a)

Tế bào sinh trứng và tế bào sinh tinh

b)

Tế bào da

c)

Tế bào gan

48.

Giảm phân

a)

Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST không thay đổi

b)

Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giữ nguyên

c)

Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giảm đi 1 nửa

d)

Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST tăng lên gấp đôi

49.

Quá trình giảm phân sẽ tạo thành

a)

Một tế bào con

b)

2 tế bào con

c)

4 tế bào con

d)

Không có tế bào con vì không phải là nguyên phân

50.

Từ tế bào sinh dục chính ban đầu, trải qua 3 lần giảm phân liên tiếp, số tế bào con hình thành là:

a)

Không xảy ra giảm phân liên tiếp

b)

1

c)

2

d)

3

51.

Quá trình giảm phân, số NST mới được hình thành:

a)

Bằng đúng số NST đơn của tế bào mẹ

b)

Gấp đôi số NST đơn của tế bào mẹ

c)

Không xác định được

d)

Khó xác định được

52.

Khác biệt kì đầu 1 giảm phân và kì đầu 1 nguyên phân là:

a)

Nhiễm sắc thể nhân đôi

b)

Nhiễm sắc thể giảm đi một nửa

c)

Nhiễm sắc thể đóng xoắn

d)

Nhiễm sắc thể xoắn vặn vào nhau dẫn đến bắt chéo trao đổi đoạn

53.

Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử (2n=8) của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế bào mới. Số lượng NST đơn ở cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là:

a)

64

b)

256

c)

128

d)

512

54.

Đặc điểm của kì đầu nguyên phân:

a)

Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn

b)

Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn

c)

Nhiễm sắc thể phân cắt

d)

Nhiễm sắc thể tổng hợp mới hoàn toàn

55.

Đặc điểm của kì giữa nguyên phân:

a)

Nhiễm sắc thể tập chung ở hai thể cực của tế bào

b)

Nhiễm sắc thể tập chung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

c)

Nhiễm sắc thể tập trung ở trên màng tế bào

d)

Nhiễm sắc thể đơn gộp lại

56.

Đặc điểm của kì giữa nguyên phân:

a)

Nhiễm sắc thể tháo xoắn

b)

Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại

c)

NST tiến về hai cực của tế bào

d)

NST tiến về trung tâm của tế bào

57.

Đặc điểm của kì sau nguyên phân:

a)

NST hình thành trạng thái kép

b)

Hai sợi NST đơn trong NST kép tách nhau ra ở tâm động và tiến về ai cực của tế bào

c)

NST xoắn vặn vào nhau

d)

NST bị phân ra

58.

Khái niệm về gen được Mendel tìm ra khi thực hiện lai tạo trên đậu Hà Lan:

a)

là 1 đoạn ADN có chức năng di truyền

b)

là nhân tố di truyền quy định tính trạng

c)

là 1 đoạn NST mang thông tin di truyền

d)

là các phân tử DNA nằm trong tế bào

59.

Công trình của Mendel được tái khám phá vào năm nào?

a)

1899

b)

1900

c)

1901

d)

1902

60.

Mendel nghiên cứu bao nhiêu cặp tính trạng tương phản?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

61.

Định luật phân li còn được gọi là gì?

a)

Quy luật Mendel thứ nhất

b)

Quy luật Mendel thứ hai

c)

Quy luật Mendel thứ ba

d)

Quy luật độc lập

62.

Tại sao Mendel chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?

a)

Vì dễ trồng và có nhiều tính trạng tương phản rõ ràng

b)

Vì là loài phổ biến tại Áo

c)

Vì có kích thước lớn

d)

Vì được nhiều nhà khoa học khác nghiên cứu

63.

Định luật phân li giải thích hiện tượng gì?

a)

A. Tính trạng lặn có thể tái xuất hiện ở thế hệ F2

b)

B. Các tính trạng luôn pha trộn với nhau

c)

C. Chỉ có tính trạng trội được di truyền

64.

Thời gian Mendel tiến hành nghiên cứu kéo dài bao lâu?

a)

6 năm

b)

7 năm

c)

8 năm

d)

10 năm

65.

Mendel thực hiện thí nghiệm lai thuận nghịch để làm gì?

a)

Tăng số lượng cây nghiên cứu

b)

Kiểm chứng kết quả

c)

Tạo ra nhiều biến dị hơn

d)

Rút ngắn thời gian nghiên cứu

66.

Trong định luật phân li, mỗi tính trạng được quy định bởi gì?

a)

Một gen duy nhất

b)

Một cặp nhân tố di truyền (allele)

c)

Nhiều gen tương tác

d)

Môi trường sống

67.

Mendel sử dụng phép tính nào để dự đoán kết quả lai?

a)

Đại số

b)

Hình học

c)

Xác suất

d)

Thống kê mô tả

68.

Định luật phân li của Mendel nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền khác nhau

b)

Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền khi hình thành giao tử

c)

Sự tương tác giữa các gen

d)

Sự biến dị tổ hợp

69.

Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thường xuất hiện trong:

a)

Lai một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn

b)

Lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, di truyền độc lập

70.

Trong thí nghiệm của Mendel, tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở F2 chứng tỏ:

a)

Tính trạng do một gen quy định

b)

Các alen phân li khi hình thành giao tử

c)

Một alen trội hoàn toàn so với alen kia

d)

Tất cả các ý trên

71.

Khi lai hai cây dị hợp về hai cặp gen AaBb (các gen nằm trên các NST khác nhau), tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là:

a)

9:3:3:1

b)

3:1

c)

1:1:1:1

d)

1:2:1

72.

Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở F2 là:

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

12,5%

73.

Điều kiện để áp dụng định luật phân li độc lập là:

a)

Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể

b)

Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

c)

Các gen không trội lặn hoàn toàn

d)

Các gen tương tác bổ sung

74.

Ý nghĩa định luật phân li độc lập là:

a)

Đa dạng di truyền

b)

Khái niệm về gen

c)

Dự đoán di truyền

d)

Tất cả đều đúng

75.

Hạn chế của định luật phân li độc lập là gì?

a)

Chỉ áp dụng cho các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Áp dụng cho mọi loại gen trong cơ thể

c)

Không liên quan đến vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

d)

Có thể áp dụng cho tất cả các loài sinh vật

76.

Câu: Liên Kết Gen, Tương Tác Gen, Di Truyền Liên Kết Giới Tính

a)

Liên Kết Gen, Tương Tác Gen, Di Truyền Liên Kết Giới Tính

b)

Di Truyền Liên Kết Giới Tính

c)

Tương Tác Gen

d)

Liên Kết Gen, Tương Tác Gen

77.

Tại sao phương pháp 'lai thuận nghịch' của Mendel lại có giá trị khoa học cao?

a)

Giúp tăng số lượng mẫu

b)

Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên và xác nhận tính chính xác của quy luật

c)

Làm cho thí nghiệm thú vị hơn

d)

Tiết kiệm thời gian

78.

Tại sao việc các tính trạng Mendel chọn phân bố độc lập trên các nhiễm sắc thể khác nhau lại quan trọng:

a)

Giúp dễ quan sát

b)

Tránh hiện tượng liên kết gen, cho phép phát hiện định luật phân li độc lập

c)

Làm cho thí nghiệm đơn giản

d)

Tăng tính đa dạng

79.

Ý nghĩa của việc Mendel phản bác thuyết 'pha trộn tính trạng':

a)

Chỉ đơn thuần là ý kiến cá nhân

b)

Đặt nền móng cho hiểu biết về tính rời rạc của các yếu tố di truyền

c)

Không có ý nghĩa gì đặc biệt

d)

Chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan

80.

Quá trình nào giải thích cơ sở vật chất của định luật phân li?

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

c)

Thụ tinh

d)

Biệt hóa tế bào

81.

Di truyền tế bào chất là hiện tượng:

a)

Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào

b)

Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm ngoài nhân tế bào

82.

Hiện tượng haosn vị gen xảy ra do

a)
Sự trao đổi đoạn DNA giữa các nhiễm sắc thể.
b)

Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng ở kỳ đầu lần phân bào 1 của giảm phân

c)
Sự phân chia tế bào không đồng đều.
d)
Sự biến đổi cấu trúc protein trong tế bào.