NEW
Font size
Worksheetsđịa giữa kì 1 lớp 11
Total questions: 77
Worksheet time: 58mins
đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
tốc độ tăng trưởng GDP cao
thường có quy mô GDP nhỏ
tiền hành công nghiệp hoá từ sớm
nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp
chỉ số phát triển của con người còn thấp
tỉ trọng của nống nghiệp còn rất lớn
nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao
chỉ số phát triển con người không quá cao
tỉ trọng của nống nghiệp còn rất nhỏ bé
dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước
GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người
GDP/người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người
GNI, cơ cấu ngành kinh tes và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình
GDP/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế
ở các nước đang phát triển, ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh
truyền thống sản xuất lâu đời
trình độ phát triển kinh tế thấp
kĩ thuật canh tác lạc hậu
về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điẻm chung nào sau đây
toàn bộ người dân đều biết chữ
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp
không có tình trạng lao động thất nghiệp
không có tình trạng phân hoá giàu nghèo
các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hoá
có nền công nghiệp phát triển rất sớm
GNI bình quân đầu người rất cao
tuổi thọ trug bình của người dân cao
các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp
thấp, trung bình thấp và rất cao
trung bình cao, trung thấp và thấp
trung bình thấp cao và rất cao
giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở các nước đnag phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động
thu hút đầu tư nước ngoài
hiện địa hoá cơ sở hạ tầng
tập trung khai thác tài nguyên
sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt
tiết kiện năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm
cạnh tranh với sản phầm cua cac nước đang phát triển
toàn cầu hoá kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính
thương mại, tài chính, giáo dục
tài chính giáo dục chính trị
giáo dục chính trị sản xuất
khu vực hoá kinh tế là liên kết kinh tế-thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi với nhau
những nước cùng trình độ phát triển
các nước có sự tương đồng với nhau
các nhóm nước có quan hệ với nhau
các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bới các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển
sự phát triển KT- XH đồng đều
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau
lịch sử phát triển đất nước giống nhau
thách thức to lớn của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển là
tự do hoá thương mại được mở rộng
gây áp lực với tự nhiên, môi trường
hàng hoá có cơ hội lưu thông rộng rãi
các quốc gia đón đầu công nghệ mới
một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh chóng.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới
phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới
phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
: Thúc đẩy tự do thương mại, đầu tư và mở cửa trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương là tôn chỉ hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục đích của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc (UN)
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp
Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng.
. Đa số các nước phát triển lại giàu năng lượng
. Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế.
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu
. Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán
Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.
Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.
.Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
. Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều.
. Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển
Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các nước.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên
. tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
tri thức, kĩ thuật, giàu tài nguyên.
. tri thức, công nghệ cao, lao động.
. tri thức, lao động, vốn dồi dào
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tri thức diễn ra như thế nào?
Tăng nhanh nông, lâm, ngư; giảm rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.
Giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.
Tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư
Tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư
. Đặc điểm lao động của nền kinh tế tri thức là
chủ yếu là công nhân tri thức, trình độ học vấn cao.
chủ yếu là công nhân tri thức, có học vấn phổ thông.
. chủ yếu là nông dân, trình độ học vấn còn chưa cao.
chủ yếu là công nhân, trình độ học vấn còn chưa cao.
Nền kinh tế tri thức là sản phẩm của
quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
. quá trình toàn cầu hóa và liên kết khu vực.
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
quá trình hội nhập của các nước đang phát triển.
Đặc điểm nào không phải của nền nền kinh tế thế giới hiện đại?
Kinh tế chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu
Nền kinh tế gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp
Kinh tế thế giới ngày càng hướng đến nền kinh tế tri thức
Kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức gay gắt
Công nghệ vật liệu là một trong các công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là do
công nghệ này khai thác được nhiều tài nguyên hơn.
công nghệ này có khả năng tái tạo tài nguyên đã cạn kiệt.
công nghệ này tạo ra các vật liệu mới thay thế vật liệu truyền thống.
công nghệ này là động lực phát triển nền kinh tế theo chiều rộng.
. Hệ quả nguy hiểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ là
. làm thay đổi phương thức thương mại quốc tế truyền thống.
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm nước
. khôi phục và sử dụng được các loại tài nguyên đã mất.
tạo ra ngày càng nhiều loại vũ khí giết người nguy hiểm.
Ưu thế lớn nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin trong nền kinh tế tri thức là
tiết kiệm được nguồn năng lượng lớn.
hạn chế được sự ô nhiễm môi trường
rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.
chi phí cho lao động sản xuất ở mức thấp nhất.
. Để tiếp cận với nền kinh tế tri thức, Việt Nam cần đặc biệt quan tâm phát triển lĩnh vực nào sau đây?
Công nghiệp và thương mại.
Giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học.
. Đối ngoại và thương mại.
Văn hóa - xã hội và kinh tế đối ngoại.
Trở ngại lớn nhất của Việt Nam khi phát triển nền kinh tế tri thức là
. có sự đa dạng về thành phần dân tộc
đội ngũ công nhân tri thức còn hạn chế
. cơ sở vật chất kĩ thuật còn nhiều hạn chế
cơ cấu nền kinh tế còn chậm chuyển dịch.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Hạn chế trong giao lưu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
. EU, Trung Quốc, Nhật Bản
EU, Ca-na-đa, Nhật Bản
Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo
ôn đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Eo đất Trung Mỹ
có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông
có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao
. nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
nguồn thủy năng rất phong phú.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
. rừng thưa
. cây bụi
rừng rậm
xavan.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô
Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ
. Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng
Thủy điện
. Du lịch
Chăn nuôi.
Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
. Thủy điện.
Trồng trọt
Khai thác thủy sản
Nuôi trồng thủy sản.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo
ôn đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và cận cực.
. cận cực và cận nhiệt đới
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa
Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
. khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch
. khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện
thủy điện, đất trồng
đất trồng, sinh vật
sinh vật, khoáng sản.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
. Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm
Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm
Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa
Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện
. trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch
. Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
. trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện
. trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
Chiếm khoảng 25% diện tích rừng trên Trái Đất.
Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn lớn nhất thế giới
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên
Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
. rất cao và tăng nhanh
rất cao và tăng chậm
khá cao và tăng chậm
. nhỏ và gia tăng nhanh.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít
. lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư
. Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông
chênh lệch giàu nghèo rất lớn
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp
. tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp
bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều.
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung
. Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan
tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên
đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất
đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là
. tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm
tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp
. tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch
Cột.
Đường.
Tròn
Miền
cột
đường
miền
tròn
Các nước nào sau đây tham gia thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (năm 1957)?
. Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua
Các nước gia nhập Liên minh châu Âu (EU) năm 2007 là
. Ru-ma-ni, An-ba-ni.
An-ba-ni, Bun-ga-ri
. Bun-ga-ri, Ru-ma-ni
Ru-ma-ni, I-ta-li-a
Quá trình mở rộng các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) chủ yếu hướng về phía
Tây
Đông
Bắc
Nam
. Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
Các ủy ban chính phủ
Hội đồng bộ trưởng.
Quốc hội Châu Âu.
Hội đồng Châu Âu
Cơ quan đặt ra các định hướng chung ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan có nhiệm vụ lập pháp ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng EU
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu
Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục tiêu hợp tác chính trong Liên minh châu Âu (EU)?
Kinh tế
Luật pháp.
Nội vụ
Quân sự
Thực hiện quyền bổ nhiệm Tòa Kiểm toán châu Âu là
. công dân các quốc gia
chính quyền các quốc gia.
Nghị viện châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
. Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
