WorksheetsÔn tập GHKI 10A0
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Chỉ ra câu sai: Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:
A. Vận tốc trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
B. Vận tốc không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại
C. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
D. Quỹ đạo là một đường thẳng
Một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v và gia tốc a. Kết luận nào sau đây là sai?
0 < v và v > 0
a = 0 và v > 0
a < 0 và v > 0
a = 0 và v > 0
Chuyển động thẳng đều là chuyển động
Có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
Có quỹ đạo bất kì và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
Có quỹ đạo là đường thẳng và có gia tốc thay đổi đều theo thời gian
Có quỹ đạo là đường thẳng và có gia tốc như nhau trên mọi khoảng thời gian bằng nhau
Chuyển động thẳng biến đổi đều là
Chuyển động thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời luôn phiên tăng giảm
Chuyển động thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
Chuyển động thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời tỉ lệ với bình phương thời gian
Chuyển động thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều so với mốc 0 s
Điều khẳng định nào dưới đây khi nói về vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Vecto gia tốc thay đổi
Gia tốc tăng
Vận tốc tăng
Gia tốc không đổi
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính thời gian rơi của vật là
t = h2g
t=2gh
g2h
t=g2h
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì
v0 luôn dương.
a luôn dương.
a luôn cùng dấu với v0.
a luôn ngược dấu với v0.
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s.
v + v0 = 2as
v2+v2=2as
v - v0 = 2as
v2−v02=2as.
Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
a = t−t0v1−v0
a = t+t0v1+v0
a = t+t0v12−v02
a = t−t0v12−v02
Công thức nào sau đây là công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
s = v0t + 2at2 (a và v0 cùng dấu)
s = v0t + 2at2 (a và v0 trái dấu)
s = x0 + v0t + 2at2 (a và v0 cùng dấu)
x = x0 + v0t + 2at2 (a và v0 trái dấu)
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
Khả năng duy trì chuyển động của vật
Sự thay đổi hướng của chuyển động
Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian
Sự thay đổi vận tốc của chuyển động
Gia tốc là một đại lượng
Vecto, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động
Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động
Vecto, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc
Trong chuyển động nào sau đây không thể coi vật là một chất điểm
Viên bi rơi từ tầng 6 xuống đất
Chuyển động của ô tô trên đường từ Hà Nội- TP Hồ Chí Minh
Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Trái Đất quay quanh trục của nó
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm
Trong đồ thị vận tốc phụ thuộc thời gian của một chuyển động thẳng ở hình, đoạn nào ứng với chuyển động thẳng đều
Đoạn AB
Đoạn BC
Đoạn CD
Đoạn OD
Công thức nào sau đây không thể dùng để tính vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
v2=v02+2as
v = s/t
v = v_0 + at
v0t+21at2
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động
Gia tốc của vật
Quãng đường đi được của vật
Vận tốc của vật
Tọa độ của vật
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo của gia tốc
rad/s
m/s
m/s2
Hz
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì vectơ gia tốc
Tạo với vectơ vận tốc một góc bất kì
Vuông góc với vectơ vận tốc
Ngược chiều với vectơ vận tốc
Cùng chiều với vectơ vận tốc
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Một ô tô chuyển động từ Hà Nội vào Huế
Một quả táo rơi từ trên cao xuống đất
Vận tốc của chất điểm trong chuyển động thẳng đều
Có độ lớn thay đổi và có dấu không đổi
Phụ thuộc bậc nhất thời gian
Có độ lớn không đổi và có dấu thay đổi
Có hướng và độ lớn không đổi theo thời gian
Quỹ đạo chuyển động của một vật là
Đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian
Đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian
Đường thẳng mà vật chuyển động vạch ra trong không gian
Đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian
Trường hợp nào dưới đây có thể được coi là chuyển động rơi tự do
Thả rơi một sợi chỉ
Thả rơi một tờ giấy trắng
Thả rơi một hòn đá
Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của vật
Nhỏ so với khối lượng vật không đáng kể
Rất nhỏ so với vật làm mốc
Rất nhỏ so với con người
Rất nhỏ so với độ dài đường đi
Một vật chuyển động thẳng có phương trình v = -2 + 3t (t:s; v: m/s). Chuyển động của vật là chuyển động
Chậm dần đều
Thẳng đều
Nhanh dần đều
Tròn
Phương trình chuyển động của vật là x=10+3t–0.25t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Vận tốc của vật tại thời điểm t = 2s là
v=2 m/s
v=5 m/s
v=2,5 m/s
v=15 m/s
Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều
x=2+3t2
x = -2t + 6
x = 5
x = 2−3t2
Một vật chuyển động theo phương trình x = 2+3t+61t2 (cm;s). Kết luận nào đúng
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=61cm/s2
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 1/3 cm/s^2
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc a=−31cm/s2
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc a=−61cm/s2
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần với đồ thị vận tốc theo thời gian của vật như hình vẽ. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ trùng với vị trí ban đầu của vật, gốc thời gian là lúc vật xuất phát. Phương trình chuyển động của vật là
x=4t+2t2
x = 6 + 4t
x=6t+t2
x=6t+4t2
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại
50 m.
100 m.
18 m.
14,4 m.
Một xe lửa bắt đầu đổi khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 . Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?
360s.
100s.
300s.
200s.
Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là?
a = -0,5m/s^2, s = 100m.
a = -0,5m/s^2, s = 100m.
a = -0,5m/s^2, s = 110m.
a = -0,7m/s^2, s = 200m.
Một xe máy đang chạy với tốc độ 36km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe đến ngay trước miệng hố thì dừng lại. Gia tốc của đoàn tàu là
2,5m/s^2
-2,5m/s^2
5,09m/s^2
4,1m/s^2
Một hòn đá rơi tự do miệng một cái giếng cạn đáy hết 3s. Nếu g= 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là
44,1m
18,3m
88,2m
29,4m
Hai bến sông A và B cách nhau 18km theo đường thẳng. Biết nước sông chảy với vận tốc 1,5m/s so với bờ, vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7,2km/h. Tính thời gian thuyền đi từ A đến B khi thuyền chạy ngược dòng
10h
8h
1,43h
3,16h
Câu 36. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45m xuống đất. Lấy g=10m/s^2. Thời gian rơi của vật là 102⋅45
3s
4s
2s
5s
Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất, hòn đá rơi trong 1s. Nếu thả hòn đá từ h' = 4h thì thời gian rơi là bao nhiêu?
2s
4s
2s
5s
Một vật rơi tự do không vận tốc từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g=10m/s². Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất là
60m
20m
55m
40m
Một viên đá được thả từ một khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 5 m/s ở độ cao 300m. Viên đá chạm đất sau khoảng thời gian
8,35s
7,8s
7,3s
1,5s
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g=10m/s². Tốc độ của vật khi chạm đất là 30 m/s. Tính quãng đường vật rơi trong 2 giây đầu
20m
40m
50m
80m
