Font size
WorksheetsÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ TYHH 2026 - CHƯƠNG 3
Total questions: 98
Worksheet time: 5hrs 47mins
Phân tử khối của glycine là bao nhiêu?
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amino acid ứng với công thức phân tử C4H9O2N?
Khi thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?
Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là?
Số nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Gly-Ala là bao nhiêu?
Chất thuộc loại α-amino acid là chất nào?
Có bao nhiêu chất có tên gọi đúng với công thức hóa học?
Phân tử khối của X là bao nhiêu? (kết quả lấy giá trị phần nguyên).
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine mạch hở, phân nhánh ứng với công thức phân tử C5H13N tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen?
Trong dung dịch, amino acid chủ yếu tồn tại dạng nào?
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là amine bậc I ứng với công thức C4H11N?
Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C3H9N?
Bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C3H9N?
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C = 78,51%, H = 8,41%, N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine bậc 1?
Có tổng số bao nhiêu đồng phân amine ứng với công thức phân tử C3H9N?
Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước. (b) Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước. (c) Dung dịch aniline làm đổi màu phenolphthalein. (d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein. (e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biuret. (f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen. (g) Các arylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây: Có bao nhiêu chất trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
Cho peptide X có công thức cấu tạo: Có bao nhiêu liên kết peptide trong X?
Thuỷ phân hết m gam pentapeptide Ala-Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 21,36 gam Ala; 32,0 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là bao nhiêu?
Thủy phân một tripeptide X (mạch hở) thu được hỗn hợp glycine, alanine (có tỉ lệ số mol 2 : 1). Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
Lysine là một thành phần quan trọng của tất cả các protein trong cơ thể. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu canxi, tạo cơ bắp, phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật, sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể. Lysine có công thức cấu tạo như sau: 1 mol lysine có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol HCl?
1 mol lysine có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol HCl?
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau: (a) Phân tử Gly-Ala-Ala có 3 nguyên tử oxygen. (b) Protein dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo. (c) Ở điều kiện thường, các amine đều là chất lỏng, rất độc. (d) Khi thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được các β-amino acid.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Phân tử khối của alanine là bao nhiêu?
Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
Giá trị m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến giá trị hàng chục).
Có bao nhiêu amino cid di chuyển ngược hướng?
Tính số mol NaOH cần để tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,1 mol X?
Tùy thuộc vào pH của môi trường mà glutamic acid tồn tại c
Tính số mol NaOH cần để tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,1 mol X?
Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dạng tồn tại đó?
X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?
Thủy phân pepitse sau Ala - Phe - Lys - Val - Met - Tyr - Gly - Arg - Ser - Trp - Leu - His bằng emzyme tryspin thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?
Liệt kê các amine bậc 2 theo số thứ tự tăng dần.
Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử nicotin là bao nhiêu?
Thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Val thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Glycine hầu như không dịch chuyển.
Lysine dịch chuyển về phía cực âm.
Glutamic acid dịch chuyển về phía cực dương.
Cả 3 amino acid đều không di chuyển.
Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C2H5NO2. Cho các phát biểu sau:
Glycine thuộc loại β-amino acid. Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl. Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước. Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm. Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…)
Kết quả phân tích nguyên tố của một α-amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là bao nhiêu?
Một nonapeptide được sản sinh từ huyết thanh trong máu có công thức như sau: Arg-Pro-Pro-Gly Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Thủy phân không hoàn toàn nonapeptide trên có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptide không chứa mắt xích Arg?
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số mấy?
Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptide A có công thức Val-Ala-Gly-Ala-Gly thì dung dịch thu được có tối đa bao nhiêu peptide có thể tham gia phản ứng màu biuret?
Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được dùng trong chế tạo keo dính, nội thất. Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm để tạo hàm lượng đạm giả trong sữa, gây nguy hại đến sức khỏe. Bê bối sữa nghiêm trọng năm 2008 đã xảy ra với người tiêu dùng Trung Quốc, khoảng 300.000 trẻ em bị đầu độc khi các nhà cung cấp bổ sung melamine vào sữa bột để tăng chỉ số hàm lượng prote.
Một phân tử melamine có bao nhiêu liên kết sigma (ơ)?
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau?
Thủy phân hoàn toàn 1 mol bradykinin thu được mấy loại amino acid khác nhau?
Có bao nhiêu nhận định đúng?
a) Với môi trường pH = 5,97 glycine hầu như không di chuyển trong điện trường.
b) Với môi trường pH = 5,97 glutamic acid trở thành cation và di chuyển về cực âm.
c) Với môi trường pH = 5,97 arginine trở thành dạng anion và di chuyển về cực dương.
d) Với môi trường pH = 5,97 có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp X.
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine:
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
Có bao nhiêu nguyên tử carbon trong một phân tử Dopamine?
(a)
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Xét tính chất điện di của amino acid :
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Naftifine thuộc loại amine bậc mấy?
Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
Hãy cho biết có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
Phân tử khối ứng với amino acid đầu C trong peptide trên là bao nhiêu?
Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì glycine ở vị trí số mấy?
Liên kết phosphat
Khi 50,7 gam ATP được thủy phân thì giải phóng bao nhiêu J? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Số nguyên tử oxygen trong một phân tử cocaine là bao nhiêu?
Số dung dịch phản ứng màu biuret là bao nhiêu?
Chất nào trong số các chất trên tan tốt trong nước? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung.
Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ. Trong y học, dopamine là một loại thuốc để tiêm trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ. Tác dụng ngoại biên của nó giúp ích trong điều trị suy tim hoặc sốc, tác dụng ở trẻ sơ sinh. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới. (1) Trong phân tử dopamine có chứa các nhóm chức phenol và amine. (2) Dopamine thuộc loại arylamine. (3) Trong phổ IR của dopamine có peak hấp thụ đặc trưng nằm trong khoảng 3300 - 3000 cm⁻¹. (4) Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH. (5) Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử C8H11O2NCl. Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Cocaine có công thức phân tử C17H21NO4. Cocaine là chất gây nghiện, có thể gây lệ thuộc sau khi sử dụng chỉ trong một thời gian ngắn. Các tác hại khác bao gồm tăng nguy cơ đột qụy, nhồi máu cơ tim, tổn thương phổi và có thể đột tử do nguyên nhân tim mạch. Cocain có công thức cấu tạo sau: Cho 1 mol cocaine phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là m gam. Giá trị của m là bao nhiêu?
Một peptide có công thức cấu tạo như sau: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH. Khi thủy phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu loại amino acid khác nhau?
Bột ngọt (monosodium glutamate) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 81% khối lượng acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo
Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m tấn tinh thể glutamic acid. Tính m? (kết quả làm tròn đến phần trăm).
Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến giá trị hàng chục).
Một phân tử aspartame có bao nhiêu liên kết σ?
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa bao nhiêu muối?
Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong một phân tử nicotine là bao nhiêu?
Khi đun nóng 0,15 mol (A) với dung dịch NaOH thì số mol NaOH phản ứng tối đa là bao nhiêu mol? (Làm tròn số đến hàng phần trăm)
Biết rằng 1 nhóm S-H phản ứng với 1 phân tử NaOH. Khi đun nóng 0,15 mol (A) với dung dịch NaOH thì số mol NaOH phản ứng tối đa là bao nhiêu mol? (Làm tròn số đến hàng phần trăm) Đáp số: …………………………….
Glutamic acid là một trong những amino acid không thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 1,0; 3,2; 12,0. Coi glutamic acid chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của glutamic acid: (a) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) di chuyển về cực âm. (b) Với môi trường pH = 3,2 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về cực âm. (d) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. Có bao nhiêu nhận định đúng? Đáp số: …………………………….
Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hóa alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi: Một người ăn 50 gam tỏi tươi mỗi ngày để hỗ trợ sức khỏe. Tỏi chứa 0,2% Alliin (tính theo khối lượng). Trong cơ thể, chỉ 80% Alliin được hấp thu. Lượng Alliin cơ thể người đó hấp thu được từ 50 gam tỏi tươi là bao nhiêu gam? Đáp số: …………………………….
Cho các dung dịch: C6H5NH2, CH3NH2, H2NCH2COOH và H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH (trong đó -C6H5 là gốc phenyl). Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím? Đáp số: …………………………….
Cho aniline tác dụng với nước bromine, sản phẩm thu được có chứa 2,4,6-tribromoaniline. Khối lượng mol (g/mol) của 2,4,6-tribromoaniline là bao nhiêu? Đáp số: …………………………….
Cho các nhận định sau: (1) Aniline phản ứng với dung dịch Br2 thu được chất kết tủa trắng. (2) CH3CH(NH2)CH3 là amine bậc hai. (3) CH3CH2NH2 phản ứng với HNO2 ở nhiệt độ thường thu được chất khí không màu. (4) Để khử mùi tanh của cá (thường do trimethylamine gây ra) có thể dùng giấm ăn. Sắp xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 123, 1234.).
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma túy có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu tới đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể… Amphetamine có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau đây: (a) 1 mol amphetamine tối đa 1 mol HCl. (b) Amphetamine là amin bậc 1. (c) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được 1,0 mol CO2. (d) Công thức phân tử của amphetamin là C9H13N. (e) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên?
Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Glycine (H2NCH2COOH) là một amino acid rất cần thiết cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp creatine, góp phần trong sự hình thành collagen,… Trong dung dịch, tùy theo pH của môi trường mà dạng tồn tại của glycine có thể khác nhau. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,0; 6,0; 11,0. Coi glycine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: Dạng (I): +H3N-
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (a) Dung dịch glycine không làm đổi màu quỳ tím. (b) Dạng (II) được gọi là dạng ion lưỡng cực. (c) Trong môi trường có pH = 11, dạng (III) di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường. (d) Trong môi trường có pH = 2, dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực dưới tác dụng của điện trường.
Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 24, 134,…)
Hỏi khi tiêu thụ 1,0 gam bột ngọt, lượng natri trong đó tương đương với bao nhiêu gam muối ăn (NaCl)? Cho khối lượng mol: H = 1, C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng trăm.
Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình dưới :
Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình dưới : Cho các phát biểu sau : (a) Nicotine có công thức phân tử là C10H14N2. (b) Nicotine có tính lưỡng tính. (c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết π. (d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl. (e) Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Methylamine là một base yếu (Kb = 4,4.10-4). Nó được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm để tổng hợp ephedrine, một chất kích thích, thông mũi và ức chế sự thèm ăn. Một công ty dược phẩm yêu cầu dung dịch methylamine 0,25 mol/L cho các phản ứng của họ. Một trong những nhà hóa học của công ty không chắc liệu methylamine được cung cấp có đúng nồng độ hay không. Ông đã kiểm tra độ pH và xác định được pH của mẫu là 11,9. Xác định nồng độ (mol/L) của methylamine trong mẫu này để xem xét có đảm bảo yêu cầu hay không? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Peptide P được tách từ mô mỡ của tế bào động vật. Biết rằng : (1) Bằng phương pháp sắc kí, người ta xác định được P có 20 mắt xích với tỉ lệ các amino acid như sau : Gly : Ala : Leu : Met : Lys : Trp : Phe : Arg : Ser = 2 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 3 : 1 : 1 (2) Bằng phương pháp Sanger cho thấy đơn vị amino acid đầu N là alanine. (3) Thuỷ phân P nhờ enzyme carboxipeptidaza cho amino acid đuôi C là phenylalanine. (4) Thủy phân P nhờ enzyme tripsin thu được 4 peptide có mạch ngắn hơn: (I) Trp-Phe-Arg (II) Leu-Gly-Leu-Leu-Phe (III) Ala-Leu-Gly-Met-Lys (IV) Ala-Ala-Ser-Met-Ala-Phe-Lys (5) Phân cắt mạch P nhờ tác nhân BrCN, thu được 3 peptide: (V) Ala-Phe-Lys-Leu-Gly-Leu-Leu-Phe (VI) Ala-Leu-Gly-Met (VII) Lys-Trp-Phe-Ar
