Font size
WorksheetsVẬT LÝ - LÝ THUYẾT, THÔNG HIỂU (ngnmc)
Total questions: 74
Worksheet time: 39mins
Nội dung thí nghiệm Brown là:
Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì:
Giữa chúng có khoảng cách.
Chúng là các phân tử.
Các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
Chúng là các thực thể sống.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là:
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Nếu nhận định thì điều chỉnh xác trong các nhận định sau đây?
Đoạn AB ứng với quá trình bay hơi.
Đoạn BC ứng với nước ở thể lỏng được làm nguội.
Đoạn CD ứng với quá trình đông đặc.
Đoạn DE ứng với nước ở thể rắn.
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
Dùng hai đĩa giống nhau.
Dùng cùng một loại chất lỏng.
Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
Các bình hình bên đều đựng cùng một lượng nước, để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất?
Bình A.
Bình B.
Bình C.
Chưa xác định được.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Dựa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng:
Bay hơi.
Nóng chảy.
Thăng hoa.
Ngưng tụ.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì:
Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
Các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Đối với một chất nào đó, gọi μ là khối lượng mol, NA là số Avôgađrô, m là khối lượng.
Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là:
N=μmNA
N=mμNA
N=μmNA
N=mμ1NA
Chọn các phương án ĐÚNG.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác.
Chọn các phương án ĐÚNG.
Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Chọn các phương án ĐÚNG.
Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về thể tích.
Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về kích thước nguyên tử.
Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về khối lượng riêng.
Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về trật tự của các nguyên tử.
Chọn các phương án ĐÚNG.
Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng thể tích của chất đó.
Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng nhiệt độ của khối chất đó.
Cung cấp nhiệt cho một khối chất là sự truyền năng lượng cho khối chất đó.
Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào chất và áp suất ngoài.
Nội năng của một vật là:
Tổng động năng và thế năng của vật.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
Nhiệt độ và áp suất.
Nhiệt độ và thể tích của vật.
Nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách thực hiện công và truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng có liên quan đến sự chuyển dời của các vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là sự thực hiện công.
Quá trình làm thay đổi nội năng không bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Khi nói về nội năng, điều nào sau đây là sai?
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Có thể đo nội năng bằng nhiệt kế.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được dùng làm tăng nội năng và thực hiện công.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.
Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Khuấy nước.
Đóng đinh.
Nung sắt trong lò.
Mài dao, kéo.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Cọ xát vật lên mặt bàn
Làm lạnh vật.
Đốt nóng vật.
Đặt vật lên mặt bàn.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Đun nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể:
Tăng nội năng và thực hiện công.
Giảm nội năng và nhận công.
Giảm nội năng.
Nhận công.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
ΔU = A + Q
Q > 0
A < 0
ΔU = Q
Q > 0
ΔU = Q + A
Q < 0
A > 0
ΔU = Q + A
Q > 0
A > 0
Gọi A, Q lần lượt là công và nhiệt lượng một vật nhận được, ΔU là độ biến thiên nội năng của vật. Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?
U = A + Q.
U = A - Q.
ΔU = A + Q.
ΔU = A - Q.
Chọn các phương án ĐÚNG.
Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được.
Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ.
Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ
Nhiệt kế
Vôn kế
Tốc kế
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K
0 ºC
273 ºC
273 K
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 ºC. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
59 ºF
67 ºF
95 ºF
76 ºF
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19 ºC đến 28 ºC. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Xen-xi-út?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0 ºC.
1 ºC tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là ºC.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 6ºC.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 279ºC.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 6ºC.
Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 267ºC.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó:
Nước đông đặc thành đá.
Tất cả các chất khí hóa lỏng.
Chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Tất cả các chất khí hóa rắn.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là:
T(K) = t(°C) + 273
T(K) = t(°C) - 273
T(K) = t(°C)/273
T(K) = 273.t(°C)
Điểm đóng băng và sôi của nước tinh khiết ở điều kiện tiêu chuẩn theo thang nhiệt độ Kelvin là:
0 K và 100 K
273 K và 373 K
73 K và 32 K
32 K và 212 K
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 10°C và nhiệt độ sôi của nước 100°C làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 0°C và nhiệt độ sôi của nước 0°C làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 0°C và nhiệt độ sôi của nước 100°C làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là 100°C và nhiệt độ sôi của nước 10°C làm chuẩn.
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là:
Độ Kelvin (kí hiệu K).
Độ Celsius (kí hiệu °C).
Độ Fahrenheit (kí hiệu °F).
Độ Fahrenheit và độ Celsius.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Chọn câu SAI?
Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo:
Nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
Nhiệt độ của nước đá đang tan.
Nhiệt độ khí quyển.
Nhiệt độ cơ thể người.
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG.
Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?
Vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu.
Vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 1000C.
Nước có tính chất đặc biệt: tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại, không nở ra.
Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên nước mới nở ra.
Vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.
Chọn các phương án ĐÚNG.
Nước ở cốc nhôm (1) lạnh dần, nước ở bình (2) nóng dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.
Nước ở cốc nhôm (1) ấm dần, nước ở bình (2) nguội dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.
Nhiệt từ nước trong bình (2) truyền sang nước trong cốc nhôm (1), sau đó nước ở cả hai vị trí có cùng nhiệt độ.
Quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc kết thúc khi thấy hai nhiệt kế có cùng số đo.
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có (1)..... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt không lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho (2)..... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác.
nhiệt độ sôi lớn / áp suất
nhiệt độ sôi lớn / nhiệt độ
nhiệt dung riêng lớn / nhiệt độ
nhiệt dung riêng lớn / áp suất
Nhiệt hoá hơi được xác định bằng công thức nào sau đây?
Q = mc.Δt.
Q = λ.m.
Q = Lm.
Q = ΔU – A.
Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Vôn kế.
Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở 0°C ở bảng đã cho.
Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
Nhôm
Đồng
Chì
Nước đá
Trong công nghệ đúc kim loại người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng của vật liệu đúc
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu đúc
Độ dẫn điện của vật liệu đúc
Khối lượng riêng của vật liệu đúc
Hình đã cho là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ số (4) là?
Nhiệt kế điện tử.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Biến thế nguồn.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giấy
Thước mét
Nhiệt hóa hơi riêng là:
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt lượng cần để làm cho một gam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở các nhiệt độ khác nhau.
Công cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là t1 và t2.
Công thức Q = c.m.(t2 - t1) dùng để xác định?
Nội năng.
Nhiệt độ.
Nhiệt lượng.
Năng lượng.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết:
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1°C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 1°C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1°C.
Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L.
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng có khối lượng m ở nhiệt độ sôi là:
Q = Lm2.
Q = Lm.
Q = L/m.
Q = L2m.
Nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị đo là:
K.
J.
J/kg·K.
J·kg/K.
Hình đã cho là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước.
Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) theo thứ tự là?
Biến thế nguồn và cân điện tử.
Nhiệt lượng kế và cân điện tử.
Cân điện tử và nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế và cân điện tử.
Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) theo thứ tự là:
Biến thế nguồn và cân điện tử.
Nhiệt lượng kế và cân điện tử.
Cân điện tử và nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế và cân điện tử.
