WorksheetsÔN TẬP KHTN HÓA LÝ 8 GKI
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Thao tác đúng khi sử dụng hoá chất là
Ngửi, nếm hóa chất.
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
Chọn đáp án sai. Khi đun nóng hóa chất cần phải lưu ý:
Hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hóa chất.
Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 60° (so với phương nằm ngang).
Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
Khi đun chất lỏng cần nghiêng ống nghiệm một góc khoảng 45°.
Trong giờ học thực hành môn KHTN: Bạn Nam nói chuyện riêng nhiều, đến lượt giáo viên gọi Nam lên làm một thí nghiệm đơn giản sau khi học xong qui tắc và cách thực hiện thí nghiệm. Hoạt động nào mà Nam làm sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn thủy ngân?
Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.
Mở toàn bộ cửa sổ, đi ra ngoài một thời gian cho thủy ngân bay ra, đeo găng tay và khẩu trang khi thu gom.
Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.
Đóng kín cửa và đi ra ngoài.
Hiện tượng hóa học khác với hiện tượng biến đổi vật lí là
chỉ biến đổi về trạng thái.
có sinh ra chất mới.
biến đổi về hình dạng.
khối lượng thay đổi.
Cho các quá trình sau: (1) Sắt (iron) được cắt nhỏ và tán thành đinh. (2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ. (3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua. (4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ. (5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua. Số quá trình xảy ra biến đổi hóa học là
4
3
2
1
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
Nước hóa rắn ở 0°C.
Cơm để lâu bị ôi thiu.
Đường cháy thành than.
Sữa chua lên men.
Lái xe sau khi uống rượu thường dễ gây tai nạn nên để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, cảnh sát giao thông sẽ tiến hành kiểm tra nồng độ cồn bằng cách dùng một dụng cụ phân tích hơi thở. Theo em thì dụng cụ phân tích hơi thở được đo là do
rượu tác dụng với chất có trong dụng cụ tạo ra chất mới.
rượu làm hơi thở nóng hơn nên máy ghi nhận được.
rượu làm hơi thở khô hơn nên máy ghi độ ẩm thay đổi.
rượu gây tiết nhiều nước bọt nên máy biết được.
Sản phẩm của phản ứng: sodium + oxygen → sodium oxide là
sodium.
oxygen.
sodium oxide.
sodium và oxygen.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
Trong phản ứng hóa học các phân tử được bảo toàn.
Các câu sau, câu nào sai?
Trong phản ứng hóa học các nguyên tử được bảo toàn.
Trong phản ứng hóa học, các phân tử bị phân chia.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phân chia.
Trong phản ứng hóa học, các phân tử bị phá vỡ.
Cho một số nhận định sau: (a) Biến đổi hóa học là sự biến đổi chất có sinh ra chất mới. (b) Ẩn dụng hóa học chỉ xảy ra được khi có xúc tác hoặc đun nóng. (c) Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên. Nhận định nào là đúng?
(a) và (b).
(a) và (c).
(b) và (c).
(a), (b) và (c).
Cho một số nhận định sau:
(a) Biến đổi hóa học là sự biến đổi chất có sinh ra chất mới.
(b) Phản ứng hóa học chỉ xảy ra được khi có xúc tác hoặc đun nóng.
(c) Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên.
(d) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là
mA + mC = mB + mD.
mA + mD = mB + mC.
mA + mB = mC + mD.
mA + mB = mC - mD.
Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không thể biết.
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình hoá học sau: NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
1 : 1.
1 : 2.
2 : 1.
2 : 3.
Lưu huỳnh (Sulfur) cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + Khí oxy → Sulfur dioxide (SO2) Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là
40 gam.
44 gam.
48 gam.
52 gam.
Câu 21. Cho một thanh nhôm (Al) Có khối lượng 5,4 gam tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 26,7 gam muối nhôm (AlCl3) và thấy có 0,6 gam khí hydrogen (H2) thoát ra. Khối lượng của HCl tham gia phản ứng là bao nhiêu?
26 gam.
27,3 gam.
C. 26,1 gam.
D. 21,9 gam.
Cho 13,2 gam hỗn hợp magnesium, iron (sắt), zinc (kẽm) cháy trong khí oxygen, thu được 18 gam hỗn hợp chất rắn. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là
3,2 gam.
4,8 gam.
9,6 gam.
12,8 gam.
Câu 23. Chọn đáp án sai?
Khối lượng của N phân tử CO₂ là 44 g
Mₙ₂₀ = 16 g/mol.
1 mol O₂ ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít.
Thể tích mol của các chất khí bằng nhau khi ở cùng nhiệt độ và áp suất.
Tổng số nguyên tử các nguyên tố có trong 2 mol Fe₂O₃ là
3,011.10²³ nguyên tử
6,022.10²⁴ nguyên tử
1,220.10²⁴ nguyên tử
4.10²⁴ nguyên tử
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí methane (CH₄).
Khí carbon oxide (CO).
Khí helium (He).
Khí hydrogen (H₂).
Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO₃) so với khí chlorine (Cl₂) là
0,1g.
1,5.
0,9.
1,13.
Khối lượng của 12,395 lít khí O₂ ở điều kiện chuẩn là
16 gam.
1,6 gam
3,2 gam.
32 gam.
Trong các khí: O₂, CH₄, Cl₂, H₂, SO₂, CO₂, N₂O. Số chất khí nặng hơn không khí là
2.
3.
4.
5.
Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B. đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động.
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. luôn có giá trị âm.
Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
lực có giá song song với trục quay.
lực có giá cắt trục quay.
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Chọn câu sai?
Moment lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Momen lực phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Cánh tay đòn là
A. khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
B. khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
C. khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
D. khoảngcách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Giá của lực là
đường thẳng chứa vật.
đường thẳng đi qua trục quay.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá của trục quay.
Lực có giá không song song và không cắt trục quay thì có tác dụng
làm vật di chuyển.
làm vật quay quanh trục.
làm vật dao động quanh trục.
làm vật tịnh tiến quanh trục.
Khi một lực tác dụng vào vật thì có thể
A. làm vật chuyển động.
B. làm vật bị biến dạng.
C. làm vật quay.
Cả A, B, C.
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B. véctơ.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. luôn có giá trị dương.
Dụng cụ nào dưới đây ứng dụng tác dụng làm quay của lực?
A. Dao xén giấy.
B. Kim cắn dài.
C. Dụng cờ – lê tháo đai ốc.
Cả A, B, C.
Moment lực có liên hệ với
A. độ lớn của lực.
B. cánh tay đòn.
khối lượng vật.
Cả A, B.
Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
Cái cầu thang gác.
Mái chèo.
Thùng đựng nước.
Quyển sách nằm trên bàn.
Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy?
Cầu trượt.
Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
Bánh xe ở đình cột cờ.
Cây bấm giấy.
Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
Cân Robecvan.
Cân đồng hồ.
Cân đòn.
Cân tạ.
Đòn bẩy có thể làm thay đổi
chiều tác dụng của lực.
hướng tác dụng của lực.
thay đổi lực kéo của vật (tăng lực kéo hoặc đẩy vật).
tác dụng của lực.
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái kéo.
Cái kìm.
Cái cưa.
Cái mở nút chai.
Bơm nước bằng tay và chày giã gạo bằng sức nước là ứng dụng của loại đòn bẩy nào?
Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực
hướng lên trên.
cùng hướng với chiều nâng vật.
ngược hướng với chiều nâng vật.
hướng xuống dưới.
Muốn nâng một vật nặng lên ta cần đặt điểm tựa của đòn bẩy ở vị trí
gần vị trí tác dụng lực.
trung điểm của khoảng cách từ vị trí tác dụng lực đến vật.
gần vị trí đặt vật.
bất kì.
Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
