wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4: ĐỘT BIẾN GENE

Total questions: 120

Worksheet time: 4hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến điểm gồm các dạng:

a)

mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

2.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen; alen B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gen này có A: T: G: C = 1: 2: 3: 4. Alen B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo thành alen b. Hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tỉ lệ (A + T): (G+C) của alen b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của alen B.

b)

Nếu alen b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G - C thì alen b có 421 nucleotide loại G

c)

Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi pôlipeptit do alen b quy định giống với chuỗi polipeptide do alen B quy định.

d)

Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì alen b có thể di truyền cho đời sau.      

3.

Một đoạn của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: 

Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Vùng mã hóa trên mạch gốc của gen trên có 80 triplet.

b)

. Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gen qui định tổng hợp. 

c)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gen quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường

d)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gen quy định tổng hợp. 

4.

Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau

b)

. Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.

c)

. Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.

d)

Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene. 

5.

. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?

a)

. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

b)

Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

c)

. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

d)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.

6.

Các sinh vật dưới đây được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ gene là đúng hay sai?

a)

Tạo chủng vi khuẩn mang gene có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển

b)

Sử dụng vi khuẩn E.Coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

c)

Tạo giống lúa MT1, có nhiều đặc tính quý như: Chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua, chịu phèn…

d)

Tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như bản lá dày, năng suất cao

7.

. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về công nghệ gene?

a)

DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.

b)

Gene đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.

c)

Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene..

d)

Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA – ligase

8.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói đến cách mà con người có thể làm biến đổi gene của một sinh vật bằng ứng dụng công nghệ gene?

a)

Đưa thêm một gene lạ (thường là một gen loài khác) vào hệ gene, sinh này gọi là sinh vật chuyển gene

b)

Làm biến đổi một gene có sẵn trong hệ gene, để gen này sản xuất nhiều một cách khác thường

c)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene, bằng cách mày một gene không mong muốn nào đó của sinh vật được loại bỏ hoặc làm cho bất hoạt

d)

Sử dụng các tác nhân gây đột biến phù hợp để tạo ra các gene đột biến, các gene đột biến này sẽ tạo các sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người.

9.

Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong

b)

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao

d)

 Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận

10.

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?

a)

DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

b)

Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

c)

Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người

d)

Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người

11.

. Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Các thành tựu sau đây được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gene là đúng hay sai?:

a)

Lúa chuyển gene tổng hợp β carotene

b)

Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

c)

Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.

d)

Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính

12.

. Các phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene dưới đây là đúng hay sai?

a)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.

b)

Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.

c)

 Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

d)

Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene

13.

. Khi nói về kĩ thuật chuyển gene các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo.

b)

Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzym ligase.

c)

Tế bào nhận gen có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực.

d)

Một số ADN tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận.

14.

Khi nói về một số thành tựu của việc giải trình tự hệ gene người. Các móc thời gian sau đây là đúng hay sai?

a)

Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào năm 2000.

b)

Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm 2001

c)

Dự án giải trình tự hệ gene người chính thức công bố vào năm 2003

d)

Dự án giải trình tự hệ gene người bắt đầu vào năm 1990

15.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hệ gene của sinh vật?

a)

Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

c)

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào năm 2001

16.

Kĩ thuật di truyền đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

Kĩ thuật DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cắt gene

d)

Kĩ thuật nối gene

17.

Người ta cắt đoạn DNA mang gene qui định tổng hợp insulin từ gen của người rồi nối vào một phân tử plamid nhờ các enzyme cắt và nối. Khẳng định nào sau đây là không đúng

a)

. Phân tử DNA được tạo ra sau khi ghép gene được gọi là DNA tái tổ hợp

b)

. DNA tái tổ hợp này có khả năng xâm nhập vào tế bào nhận bằng phương pháp tải nạp

c)

DNA tái tổ hợp này thường được đưa vào tế bào nhận là tế bào vi khuẩn

d)

DNA tái tổ hợp này có khả năng nhân đôi độc lập với AND NST của tể bào nhận

18.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.

c)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

19.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

c)

tổ hợp gene mang đột biến.

d)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.

20.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?

a)

đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.

b)

đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

c)

đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

d)

đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.

21.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.

a)

mất một cặp nucleotide.

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

thay thế một cặp nucleotide.

d)

đột biến mất đoạn NST.

22.

Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?

a)

A-T → G-C.

b)

T-A → G-C.

c)

G-C → A-T.

d)

G-C → T-A.

23.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

c)

Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thô cấp cho quá trình tiến hóa.

24.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Allele mới.

b)

Đột biến gene.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

25.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Allele mới.

b)

Đột biến gene.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

26.

Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

a)

Allele mới.

b)

Đột biến gene.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

27.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?

a)

Đột biến điểm.

b)

Đột biến dị đa bội.

c)

Đột biến lệch bội.

d)

Đột biến tự đa bội.

28.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

b)

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.

c)

Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.

d)

Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

29.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.

b)

Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.

c)

Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.

d)

Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.

30.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.

b)

Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

c)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.

d)

Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.

31.

Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó

a)

được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.

b)

bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.

c)

có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.

d)

không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.

32.

Câu 16. Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:

a)

A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.

b)

A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.

c)

A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C

d)

 A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C

33.

Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?

a)

Thêm 1 cặp nucleotide A - T.

b)

Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.

c)

Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.

d)

Mất 1 cặp nucleotide A - T.

34.

Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene

a)

Thêm 3 cặp nucleotide G - C.

b)

Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.

c)

Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T-A.

d)

Mất 1 cặp nucleotide A - T.

35.

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể erhđột biến.

III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.

IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

36.

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid.

II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã.

III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gene.

IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.

b)

Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.

c)

Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.

d)

Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

38.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+C) của gene.

b)

Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.

c)

Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gene.

d)

Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến.

39.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Khi ở dạng dị hợp, đột biến gene trội cũng được gọi là thể đột biến.

b)

Đột biến gene có thể được phát sinh khi DNA nhân đôi hoặc khi gene phiên mã.

c)

Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.

d)

Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau

40.

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nucleotide dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA, gây đột biến thay thế một cặp nucleotide.

II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

III. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.

IV. Hóa chất 5 - BU gây đột biến thay thế một cặp G-C thành một cặp A-T.

a)

3.

b)

4.

c)

1.

d)

2.

41.

Khi nói về đột biến gene, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

III. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide.

IV. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

42.

Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?

a)

AABB, AaBB.

b)

AABB, AaBb.

c)

AaBb, AABB.

d)

aaBb, Aabb.

43.

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Có thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?

a)

aaBB.

b)

AaBB.

c)

AABb.

d)

AaBb.

44.

Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B và allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây đều là của thể đột biến?

a)

aaBbCc, AabbCc, AaBBcc.

b)

AaBbCc, aabbcc, aaBbCc.

c)

AabbCc, aaBbCC, AaBBcc.

d)

aaBbCC, AabbCc, AaBbCc.

45.

Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hiđrô. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?

a)

Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.

b)

Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.

c)

Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.

d)

Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.

46.

Một gene có 1498 liên kết hóa trị giữa các nucleotide và có A = 20% tổng số nucleotide của gene. Sau đột biến điểm, số liên kết hydrogen của gene là 1953. Gene bị đột biến

a)

thêm 1 cặp G - C.

b)

mất 1 cặp G - C.

c)

thêm 1 cặp A - T.

d)

mất 1 cặp A - T.

47.

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là

a)

A = T= 600; G = C= 899

b)

A = T= 600; G = C= 900

c)

A = T= 900; G = C= 599

d)

A = T= 599; G = C= 900

48.

Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là

a)

A = T = 799; G = C = 401

b)

A = T = 801; G = C = 400

c)

A = T = 800; G = C = 399

d)

A = T = 799; G = C = 400

49.

Allele B dài 221 nm và có 1669 liên kết hydrogen, allele B bị đột biến thành allele b. Từ một tế bào chứa cặp gene Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gene này 1689 nucleotide loại T và 2211 nucleotide loại C. Loại đột biến đã phát sinh là

a)

thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.

b)

mất một cặp A-T.

c)

thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.

d)

mất một cặp G-C.

50.

Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường quy định. Giả sử ở một phép lai, trong số các loại giao tử được thụ giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí thuyết, trong số các thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gene đột biến có tỉ lệ

a)

1/100.

b)

23/99.

c)

3/32.

d)

23/100.

51.

Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường quy định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử được thụ giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể ở đời con cá thể bình thường không mang allele gây bệnh có tỉ lệ

a)

72%

b)

98%

c)

20%

d)

28%

52.

Câu 36. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCGGGCGCACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 5 amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.

a)

Pro – Gly – Ser – Pro – Ala.

b)

Gly – Pro – Ala – Ser – Arg.

c)

Ala – Ser – Gly – Pro – Arg.

d)

Ser – Arg – Gly – Ala – Pro.

53.

Câu 37. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

Một đoạn gen sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là:

a)

3CCC GAG TTT AAA 5

b)

3GAG CCC TTT AAA 5

c)

3’GAG CCC GGG AAA 5

d)

3GAG TTT CCC AAA 5

54.

Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:

Biết rằng amino acid valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là 3'CAA5'; 3'CAG5'; 3'CAT5'; 3'CAC5' và chuỗi polipeptide do gen M quy định tổng hợp có 31 amino acid. Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Đột biến thay thế cặp nu G-C ở vị trí 88 bằng cặp nu A-T tạo alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide ngắn hơn so với chuỗi polipeptide do gen M quy định tổng hợp.

(2) Đột biến thay thế 1 cặp nu ở vị trí 63 tạo alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide giống với chuỗi polipeptide do gen M quy định tổng hợp.

(3) Đột biến mất 1 cặp nu ở vị trí 64 tạo alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide có thành phần amino acid thay đổi từ amino acid thứ 2 đến amino acid thứ 21 so với chuỗi polipeptide do gen M quy định tổng hợp.

(4) Đột biến thay thế 1 cặp nu ở vị trí 91 tạo alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide thay đổi 1 amino acid so với chuỗi polipeptide do gen M quy định tổng hợp.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

55.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét l gen có 2 alen, alen B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của alen này có A = 2T = 3G = 4C. Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo thành alen b. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Tỷ lệ (A + G)/(T + C) của alen b khác tỉ lệ (A + G)/(T + C) của alen B.

(2). Nếu alen b phát sinh do đột biến thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C thì alen b có 169 nucleotide loại G.

(3). Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì alen b có tất cả bộ ba kể từ vị trí xảy ra đột biến cho đến mã kết thúc đều bị thay đổi.

(4). Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử thì alen b có thể được di truyền cho đời sau.

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

56.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3'CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5'. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala - Pro.

(2) Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì chuỗi polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid.

(3) Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.

(4) Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Hệ gene là:

a)

toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Toàn bộ các báo quan trọng tế bào của sinh vật

c)

Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

58.

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:

a)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

Tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

59.

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm:

a)

DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

60.

Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào thời gian nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

61.

Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

62.

Dự án giải trình tự hệ gene người bắt đầu vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

63.

Dự án giải trình tự hệ gene người chính thức công bố vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

64.

Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene là:

a)

Thực khuẩn

b)

Vi khuẩn

c)

Nấm men

d)

Xạ khuẩn

65.

Công nghệ gene là:

a)

Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi

b)

Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi

c)

Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới

d)

Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới

66.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cắt gene

d)

Kĩ thuật nối gene

67.

DNA tái tổ hợp là gì?

a)

Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn

b)

Là phân tử DNA lạ được chuyển vào tế bào nhận

c)

Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn

d)

Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid

68.

Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:

a)

Công nghệ DNA tái tổ hợp

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ tế bào

d)

Công nghệ vi sinh vật

69.

Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng?

a)

Phân loại được các gene cần truyền

b)

Nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp

c)

Cắt DNA tại những điểm xác định

d)

Tạo ra các đoạn DNA mới

70.

Trong công nghệ gen, thể truyền là:

a)

Một phân tử DNA hoặc RNA

b)

Virus hoặc plasmid

c)

Virus hoặc vi khuẩn

d)

Vi khuẩn E.coli.

71.

Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng.

b)

Mang được gene cần chuyển

c)

Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhận.

d)

Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận

72.

Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận là vì:

a)

Nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không vào được tế bào nhận

b)

Nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân li đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia

c)

Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận

d)

Nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận

73.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.

b)

Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.

c)

Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.

74.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, điều kiện nào sau đây là không cần thiết khi thiết kế một vector chuyển gene

a)

Có khởi điểm cho quá trình tái bản.

b)

Kích thước càng lớn càng tốt để mang gene.

c)

Có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của enzyme cắt giới hạn

d)

Có gene đánh dấu để nhận biết sau khi chuyển gene.

75.

Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng của nó trong kĩ thuật chuyển gene?

a)

Ligase - chỉ được sử dụng trong việc nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp.

b)

Restrictase (endonuclease) chỉ được dùng để tạo ra các đầu dính ở thể truyền

c)

Plasmid - thể truyền dùng để gắn với đoạn gene cần chuyển tạo DNA tái tổ hợp

d)

CaCl2 - hóa chất dùng để làm dãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

76.

Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?
1 . Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plastmid

2. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào

3. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

4. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào ADN của plasmid

a)

1, 3, 4, 2

b)

1, 2, 3, 4

c)

2, 1, 3, 4

d)

2, 1, 4, 3

77.

Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?

a)

Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus

b)

Bản chất là DNA dạng vòng

c)

Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào

d)

Trong tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao

78.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

polymerase

b)

ligase

c)

endonuclease

d)

amylase

79.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

polymerase

b)

ligase

c)

endonuclease

d)

amylase

80.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

. tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp

b)

tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

81.

Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật DNA tái tổ hợp là không đúng?

a)

DNA dùng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ những nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.

b)

DNA tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp DNA từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

c)

Có hàng trăm loại enzyme DNA-restricase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao

d)

Các enzyme DNA polymerase, ligase và restrictase (endonuclease) đều được sử dụng trong kỹ thuật di truyền.

82.

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene?

a)

Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào.

b)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện

83.

Trong kĩ thuật cấy gene, để có thể tách các gene mã hóa cho những protein nhất định các enzyme giới hạn phải có tính năng sau:

a)

thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử DNA

b)

lắp ghép các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung

c)

nhận ra và cắt đứt DNA ở những trình tự nucleotide xác định

d)

nối các đầu nucleotide tự do lại với nhau bằng các liên kết hóa trị

84.

Trong kĩ thuật chuyển gene, người ta thường sử dụng plasmid làm vector chuyển gene. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmid?

1. Là phân tử DNA nhỏ, mạch đơn và mạch vòng.

2. Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.

3. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmid.

4. Trên plasmid chứa gene chống chịu như gene kháng thuốc kháng sinh, gene kháng nhiệt,…

5. Plasmid có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

85.

Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm:

a)

Tạo lực đẩy DNA tái tổ hợp vào bên trong.

b)

Làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong

c)

Làm dấu hiệu để nhận biết DNA tái tổ hợp trong tế bào nhận

d)

Tạo các kênh protein vận chuyển DNA vào bên trong.

86.

Trong kỹ thuật di truyền, trình tự các bước nhằm tạo một plasmid DNA tái tổ hợp là:

a)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - gắn DNA mang gene vào DNA của plasmid.

b)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - cắt DNA mang gene và DNA của plasmid bởi cùng một enzyme - dùng enzyme gắn đoạn DNA mang gene vào DNA plasmid, đóng vòng DNA plasmid

c)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - đưa đoạn DNA này vào tế bào chất của vi khuẩn - dùng enzyme gắn đoạn DNA này với DNA vi khuẩn.

d)

Tinh sạch DNA mang gene mong muốn - trộn các đoạn DNA đã phân lập với vi khuẩn chủ đã xử lí bằng CaCl2 - gắn đoạn DNA mang gene vào plasmid có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn.

87.

Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật chuyển gene?

a)

Dùng các hormone phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai.

b)

Nối gene của tế bào cho và plasmid của vi khuẩn tạo nên DNA tái tổ hợp

c)

Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ polyethylene glycol để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.

d)

Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virus Xende đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.

88.

Câu 31. Cho các phát biểu sau đây về kỹ thuật chuyển gene:
(1) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo.
(2) Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzym ligase.
(3) Tế bào nhận gene có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực.
(4) Một số ADN tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận.
Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

89.

Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen?
1. Tạo giống bông kháng lại sâu

2. Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại

3. Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt

4. Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống

5. Cừu đôly

6. Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa

7. Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người

a)

1, 4, 6, 7

b)

1, 2, 4, 5, 7

c)

1, 3, 4, 6, 7

d)

1, 4, 6, 7

90.

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

a)

Bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Sinh trưởng và phát triển bình thường.

c)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

d)

Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.

91.

Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene?

a)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.

b)

Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.

c)

Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

d)

Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.

92.

Thành tựu nào sau đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
1. Lúa chuyển gene tổng hợp β carotene

2. Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

3. Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người

4. Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.

5. Chuột nhắt có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.

6. Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính

a)

1,3

b)

2,4

c)

3,5

d)

4,6

93.

Chuyển gene tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn (Penicillium sp) vào vi khuẩn (E.coli) người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh

a)

Rút ngắn thời gian

b)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Tăng sản lượng.

94.

Điểm khác biệt cơ bản trong quy trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là

a)

Loại tế bào nhận

b)

Nguồn gốc của thể truyền.

c)

Gene cần chuyển.

d)

Đặc điểm cấu trúc của DNA tái tổ hợp.

95.

Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp không được sử dụng là:

a)

Chuyển gene trực tiếp qua ống phấn

b)

Chuyển gene bằng thực khuẩn thể.

c)

Chuyển gene bằng plasmid

d)

Chuyển gene bằng súng bắn gene.

96.

Để sản xuất insulin trên qui mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Số giải thích đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên là:

a)

DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

b)

Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

c)

Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người.

d)

Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với gene người.

97.

Trong kỹ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, người ta phải thực hiện hai thao tác cắt vật liệu di truyền là cắt mở vòng plasmid và cắt lấy gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử DNA tái tổ hợp là:

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

98.

Cho các thành tựu sau:
I. Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gene trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông.
II. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β - carotene.
III. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
IV. Tạo cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua. Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra nhờ công nghệ gene?

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

99.

Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có?

a)

Gene đánh dấu.

b)

Gene ngoài nhân.

c)

Gene điều hòa.

d)

Gene cần chuyển.

100.

Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

a)

Gene sản sinh ethylen đã được hoạt hóa

b)

Cà chua này là thể đột biến

c)

Cà chua này đã được chuyển gene kháng virus

d)

Gene sản sinh ethylen đã được bất hoạt hóa

101.

Trong chọn giống tiến hành các phương pháp sau:
(1) Đưa thêm gene lạ vào hệ gene
(2) Thay thế nhân tế bào
(3) Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene
(4) Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene
Các phương pháp tạo sinh vật biến đổi gene là:

a)

1, 3, 5

b)

2, 4, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 2, 3

102.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

Phương pháp cây truyền phôi

b)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa

c)

Phương pháp nhân bản vô tính

d)

Công nghệ gene

103.

Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật chuyển gene?

a)

Tạo chủng vi khuẩn mang gene có khả năng phân huỷ dầu mỏ để phân huỷ các vết dầu loang trên biển

b)

Sử dụng vi khuẩn E.Coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

c)

Tạo giống lúa MT1, có nhiều đặc tính quý như: Chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua, chịu phèn…

d)

Tạo bông mang gene có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu

e)

Tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như bản lá dày, năng suất cao

104.

Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene gồm các bước sau:
(1) Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp
(2) Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân
(3) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi
(4) Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người
Trình tự đúng của quy trình chuyển gene trên là:

a)

(3) → (1) → (2) → (4)

b)

(1) → (3) → (2) → (4)

c)

(1) → (2) → (3) → (4)

d)

(2) → (3) → (1) → (4)

105.

Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ…

a)

Sữa

b)

Máu

c)

Thịt

d)

Tuỷ xương

106.

Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành:

a)

đưa gene cần chuyển vào cơ thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện

b)

đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

c)

đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

d)

Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân đôi), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái

107.

Cho các loài sinh vật sau:
(1) Chuột bạch mang gene sinh trưởng của chuột cống

(2) Cà chua có gene gây chín bị bất hoạt

(3) Cây bông mang gene kháng sâu hại từ vi khuẩn

(4) Dê sản xuất protein tơ nhện trong sữa
Các sinh vật biến đổi gene là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và 4)

c)

(1), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (3)

108.

Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là:

a)

Enzyme Restrictase (endonuclease) và enzyme DNA - polymerase

b)

Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase

c)

Enzyme Restrictase (endonuclease) và enzyme ligase

d)

Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase

109.

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene không mong muốn trong hệ thống gene là ứng dụng quan trọng của:

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ gene

c)

Công nghệ sinh học

d)

Kĩ thuật vi sinh

110.

Câu 53. Cho các ý sau:
(1) Tiêm gene cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
(2) Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo
(3) Nuôi tế bào soma của hai loài trong ống nghiệm
(4) Cấy phôi vào tử cung vật nuôi khác để thai phát triển và đẻ.
Trình tự đúng các giai đoạn trong quá trình tạo động vật chuyển gene là:

a)

2, 3, 4

b)

2, 3, 1

c)

1, 3, 4

d)

2, 1, 4

111.

Cho các phát biểu sau đây về kĩ thuật chuyển gene:
(1) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo.
(2) Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzyme ligase
(3) Liên kết hóa trị được hình thành trước liên kết hydrogen để nối đoạn gene cần chuyển với thể truyền
(4) Tế bào nhận gene có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực
(5) Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

112.

Ở thập niên 80 giá thành của insulin đã rẻ hơn trước hàng vạn lần. Đó là nhờ:

a)

Lai tế bào

b)

Gây đột biến gene

c)

Công nghệ gene

d)

Gây đột biến nhiễm sắc thể

113.

Giả sử bạn nhận được từ một phòng thí nghiệm nước ngoài một đoạn gene (DNA) quy định tính chịu hạn được cắt sẵn bằng một restrictase A. Bạn muốn cài đoạn gene này vào một thể truyền plasmid, mà thể truyền này chỉ có một vị trí cắt của một restrictase B, mà không có vị trí cắt của restrictase A. Phân tích trình tự hai đầu đoạn gene này, bạn thấy ở mỗi đầu có một vị trí cắt của restrictase B. Bằng cách nào bạn cài được đoạn gene này vào thể truyền?

a)

Cắt đoạn DNA mang gen chịu hạn bằng restrictase B, rồi cài trực tiếp vào thể truyền có sẵn.

b)

Cắt thể truyền bằng restrictase A; cắt đoạn DNA mang gene chịu hạn bằng restrictase B, rồi cho hai phần tử DNA nối lại với nhau.

c)

Cắt thể truyền hai lần bằng restrictase B, rồi nối với đoạn DNA mang gene chịu hạn được cắt bằng restrictase A.

d)

Cắt lần thứ hai đoạn DNA bằng restrictase B, rồi cài vào thể truyền sau khi đã cắt bằng cùng loại enzyme giới hạn này.

114.

Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của:

a)

Nhân bản vô tính

b)

Công nghệ gene

c)

Lai hữu tính

d)

Gây đột biến

115.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến cách mà con người có thể làm biến đổi gene của một sinh vật bằng ứng dụng công nghệ gene?
(1) Đưa thêm một gene lạ (thường là một gen loài khác) vào hệ gene, sinh này gọi là sinh vật chuyển gene.

(2) Làm biến đổi một gene có sẵn trong hệ gene, để gen này sản xuất nhiều một cách khác thường.

(3) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene, bằng cách mày một gene không mong muốn nào đó của sinh vật được loại bỏ hoặc làm cho bất hoạt.

(4) Sử dụng các tác nhân gây đột biến phù hợp để tạo ra các gene đột biến, các gene đột biến này sẽ tạo các sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

116.

Trong kĩ thuật cấy gene dùng plasmid, tế bào nhận thường phổ biến là nhờ vào đặc điểm của chúng. và lần lượt là:

a)

(M): E.Coli, (N): cấu tạo đơn giản

b)

(M): E.Coli, (N): sinh sản rất nhanh

c)

(M): Virus, (N): cấu tạo đơn giản

d)

(M): Virus, (N): sinh sản rất nhanh

117.

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau

(1) DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.

(2) Gene đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.

(3) Platmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.

(4) Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA - ligase

a)

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

b)

(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

c)

 (1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.

d)

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

118.

Trong tạo giống thực vật băng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp nào không được sử dụng?

a)

a. Chuyển gene trực tiếp qua ống phấn

b)

a. Chuyển gene bằng thực khuẩn thể.

c)

a. Chuyển gene bằng plasmid

d)

Chuyển gene bằng súng bắn gene.

119.

. Người ta đã tạo được chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hormone Somatostatin bằng phương pháp

a)

dùng kĩ thuật chuyển gene nhờ vector là plasmid.

b)

dùng kĩ thuật vi tiêm.

c)

gây đột biến nhân tạo.

d)

lai tế bào xoma.

120.

Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen;

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen;

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng;

(4) Cấy truyền phôi ở động vật;

(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen trong hệ gen

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đối gen bằng các biện pháp

a)

(1) và (2), (3)    

b)

(2) và (3). (5)

c)

(1) và (4), (5)

d)

(1) và (2), (5)