Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). Quan sát hình thái hạt đậu xanh và phân loại theo bảng tiêu chí là phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp phân loại.
Phương pháp quan sát.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ:
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống.
sự di truyền thông tin trên DNA từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). Những việc làm nào dưới đây là vi phạm đạo đức sinh học? 1. Nhân bản người. 2. Chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi. 3. Nuôi cấy mô tế bào thực vật. 4. Nghiên cứu y học để chữa bệnh.
1,4.
3,4.
2,4.
1,2.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào sau đây?
Kính có độ.
Kính hiển vi.
Kính lúp.
Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). Cấp độ tổ chức sống là:
vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.
hệ thống sống gồm các phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
các quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, có mối quan hệ với nhau lâu dài.
các sinh vật sống trong cùng một khu vực và các quần thể sống chung với nhau trong một hệ sinh thái.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). Những thiết bị nào không dùng để nghiên cứu và học tập môn sinh học?
Máy tính cầm tay.
Kính hiển vi.
Tủ cấy vi sinh vật.
Các bộ cảm biến.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3 điểm). “Cây đậu trồng trong đất có phân bón phát triển nhanh hơn cây trồng trong đất thường.” Để kiểm chứng nhận xét này, em nên sử dụng phương pháp nào?
So sánh hình ảnh.
Quan sát tự nhiên.
Thực nghiệm khoa học.
Làm việc trong phòng thí nghiệm.
Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, học sinh phải đeo găng tay, kính bảo hộ và áo blouse. Việc này thể hiện
thực hành theo hướng dẫn để đẹp mắt.
tuân thủ quy tắc an toàn phòng thí nghiệm.
giúp kết quả thí nghiệm chính xác hơn.
làm thí nghiệm nhanh hơn.
Phân tử sinh học là
hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
hợp chất hữu cơ được tạo ra từ cơ thể sinh vật.
các phân tử enzim có trong tế bào.
hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào.
Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản? (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
1.
3.
2.
4.
Những phương pháp nghiên cứu và học tập nào sau đây được sử dụng trong Sinh học? 1. Phương pháp quan sát. 2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm. 3. Phương pháp thực nghiệm khoa học. 4. Phương pháp khảo sát địa chất công trình.
2, 3 và 4.
1, 3 và 4.
1, 2 và 3.
1, 2 và 4.
Tế bào nhân sơ có kích thước
khoảng 0,5 – 10 nm .
khoảng 10 – 100 μm .
khoảng 0,5 – 10 μm .
khoảng 10 – 100 nm .
Nhóm các nguyên tố nào sau đây là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào?
C, Na, Mg, N.
C, H, O, N.
C, H, Mg, Na.
H, Na, P, Cl.
Protein có nhiều trong các thực phẩm nào sau đây?
Mía.
Các loại rau xanh.
Mật ong, xoài chín, chuối.
Thịt, cá, trứng, sữa.
Nhóm thực phẩm nào dưới đây là nguồn chính cung cấp chất đường bột cho cơ thể?
Bắp cải, cà rốt, cam.
Gạo, ngô, khoai lang.
Dứa, mỡ lợn, đậu hạt cải.
Tôm, thịt gà, trứng vịt.
Nguyên tố vi lượng có vai trò
tham gia cấu tạo các enzyme.
là thành phần cấu tạo chính của các hợp chất hữu cơ.
tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ.
cấu tạo các polysaccharide trong tế bào.
Để xác định trong một mẫu thức ăn có chứa tinh bột hay không, học sinh nên chọn thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch Lugol.
Dung dịch etanol.
Dung dịch Biure.
Dung dịch Benedict.
Khi nói về nguyên tố đa lượng, nhận định nào sau đây đúng?
Chức năng chính là hoạt hóa enzym.
Nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể.
Chiếm lượng nhỏ trong cơ thể sinh vật.
Cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tổ chức sống là hệ mở tự điều chỉnh.
Tổ chức sống là hệ mở, không tự điều chỉnh.
Sinh vật góp phần làm thay đổi môi trường.
Tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Khi học sinh muốn tìm hiểu xem “rễ cây phát triển thế nào trong điều kiện thiếu ánh sáng”, phương pháp nghiên cứu phù hợp nhất là
phương pháp quan sát tự nhiên.
phương pháp thực nghiệm khoa học.
phương pháp so sánh.
phương pháp điều tra.
Trong thí nghiệm phát hiện protein bằng thuốc thử Biure, dung dịch có màu tím chứng tỏ
không có chất hữu cơ.
có mặt lipid.
có mặt tinh bột.
có mặt protein.
Ngành nghề nào sau đây không liên quan đến Sinh học?
Dầu khí.
Sư phạm Sinh học.
Quản lý tài nguyên rừng.
Nuôi trồng thủy sản.
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
Các cơ thể con non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
Hãy chọn đáp án có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao
cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã.
quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái.
cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể.
Đặc điểm nào không đúng khi nói về vai trò sinh học của nước trong tế bào?
Nước chiếm khoảng 50% khối lượng tế bào và cơ thể.
Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.
Nước là môi trường cho các phản ứng.
Sản phẩm nào là nguồn cung cấp lipid (chất béo) cho cơ thể?
Gạo
Bánh mì
Chanh
Mỡ động vật
Cho các thông tin sau: 1) Thu thập, xử lí và phân tích các thông tin và dữ liệu sinh học bằng phần mềm máy tính. 2) Phân tích dữ liệu để đưa ra mô hình dự đoán, dự báo về các quá trình sinh học. 3) Nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê. Đây là lĩnh vực nghiên cứu khoa học?
Thực nghiệm sinh học
Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Tin sinh học
Quan sát
Nguyên tố vi lượng có vai trò
là thành phần cấu tạo chính của các hợp chất hữu cơ
cấu tạo các polysaccharide trong tế bào
tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ
tham gia cấu tạo các enzyme
Cho các ý sau: (1) Kích thước nhỏ; (2) Các bào quan có màng bao bọc; (3) Không có hệ thống nội màng; (4) Thành tế bào bằng peptidoglycan; (5) Nhân có màng bao bọc; (6) Tế bào chất có chứa plasmid. Những đặc điểm nào có ở tế bào nhân sơ mà không có ở tế bào nhân thực?
(3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4), (6)
(2), (3), (4), (5)
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
công nghệ sinh học
sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa
cấu trúc, chức năng của sinh vật
thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm ... và con người
PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 điểm). Chọn Đúng (Đ) hay Sai (S): Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cơ bản của thế giới sống.
Đúng
Sai
PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 điểm). Chọn Đúng (Đ) hay Sai (S): DNA, protein thuộc cấp độ tế bào.
Đúng
Sai
PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 điểm). Chọn Đúng (Đ) hay Sai (S): Sự sống hiện nay không còn sự tiến hóa.
Đúng
Sai
PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 điểm). Chọn Đúng (Đ) hay Sai (S): Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự di truyền thông tin trên ARN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ: Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển. Hãy cho biết phát biểu sau Đúng (Đ) hay Sai (S): Cấp độ tế bào là cấp độ thấp nhất có đầy đủ đặc trưng của sự sống.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ: Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển. Hãy cho biết phát biểu sau Đúng (Đ) hay Sai (S): Mô và cơ quan thuộc cùng một cấp độ tổ chức sống.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ: Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển. Hãy cho biết phát biểu sau Đúng (Đ) hay Sai (S): Quần thể gồm các cá thể cùng loài sống trong một khu vực nhất định.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ: Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển. Hãy cho biết phát biểu sau Đúng (Đ) hay Sai (S): Hệ sinh thái bao gồm cả thành phần vô sinh và hữu sinh.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S) về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống: Cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao, phản ánh mức độ phức tạp tăng dần.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S) về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống: Cấp độ cơ thể chỉ tồn tại ở động vật bậc cao.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S) về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống: Quần xã là tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một khu vực.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S) về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống: Khi một loài trong quần xã biến mất, các loài khác có thể bị ảnh hưởng.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau đây là Đúng (Đ) hay Sai (S) về khái niệm và nguồn thực phẩm chứa các phân tử sinh học: Phân tử sinh học là các hợp chất hóa học tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sống.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau đây là Đúng (Đ) hay Sai (S) về khái niệm và nguồn thực phẩm chứa các phân tử sinh học: Thịt, cá, trứng, sữa là nguồn thực phẩm giàu protein.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau đây là Đúng (Đ) hay Sai (S) về khái niệm và nguồn thực phẩm chứa các phân tử sinh học: Cơm, bánh mì, khoai, ngô là nguồn cung cấp lipid cho cơ thể.
Đúng
Sai
Hãy xác định phát biểu sau đây là Đúng (Đ) hay Sai (S) về khái niệm và nguồn thực phẩm chứa các phân tử sinh học: Khi ăn uống hợp lý, cần cân đối giữa thực phẩm chứa carbohydrate, protein và lipid để đảm bảo sức khỏe.
Đúng
Sai
Trong một phân tử DNA hoàn chỉnh, có bao nhiêu loại nucleotide khác nhau tham gia cấu tạo?
2
3
4
5
Trong quá trình xác định huyết thống bằng DNA, người ta thường so sánh DNA của con với DNA của bao nhiêu người thân trực tiếp để có kết quả chính xác nhất?
1 người
2 người
3 người
4 người
Cho các đặc điểm: (1) Chưa có nhân hoàn chỉnh; (2) Không có nhiều loại bào quan; (3) Tế bào chất không có hệ thống nội màng; (4) Thành tế bào được cấu tạo bởi glicogen; (5) Kích thước lớn, dao động từ 0,5 – 10μm. Có bao nhiêu đặc điểm về cấu tạo của tế bào nhân sơ?
2
3
4
5
Có bao nhiêu nguyên tố hóa học chính tham gia cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào trong số các nguyên tố sau: C, H, O, P, N, S, Ca, Mg, Na, Fe?
5
6
7
8
Cho các cấp tổ chức sống cơ bản sau: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã - hệ sinh thái. Chọn thứ tự đúng theo nguyên tắc thứ bậc của các cấp tổ chức sống này.
2 – 1 – 3 – 4
1 – 2 – 3 – 4
2 – 3 – 1 – 4
1 – 3 – 2 – 4
Khi nói về đặc điểm, chức năng của carbon trong tế bào, phát biểu nào là đúng trong các phát biểu sau: (1) Carbon có 5 electron tự do ở lớp ngoài cùng. (2) Carbon có khả năng hình thành liên kết hydrogen với các nguyên tử khác. (3) Carbon có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào. (4) Carbon tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất.
Carbon có 5 electron tự do ở lớp ngoài cùng
Carbon có khả năng hình thành liên kết hydrogen với các nguyên tử khác
Carbon có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào
Carbon tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất
Chọn các phát biểu đúng về thành phần cấu tạo và vai trò của carbohydrate trong tế bào.
Carbohydrate gồm các nguyên tố C, H, O với tỉ lệ H:O ≈ 2:1
Đơn phân phổ biến của carbohydrate là monosaccharide như glucose, fructose
Carbohydrate là nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào
Cellulose và chitin thể hiện vai trò cấu tạo của carbohydrate trong tế bào
Carbohydrate không liên quan đến cấu trúc tế bào
Cho thành phần cấu trúc: Màng sinh chất. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Thành tế bào. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Nucleic acid. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Nhân. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Lưới nội chất. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Ribosome. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Plasmid. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Cho thành phần cấu trúc: Ti thể. Xác định sự có mặt của thành phần này ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Có ở cả hai nhóm
Chỉ có ở tế bào nhân sơ
Chỉ có ở tế bào nhân thực
Có ở cả hai nhóm, nhưng ở tế bào nhân thực chỉ xuất hiện ở một số tế bào
Chỉ xuất hiện ở một số tế bào nhân sơ
Trình bày đặc điểm cấu tạo của phân tử nước và giải thích vì sao các đặc điểm đó quy định vai trò sinh học quan trọng của nước trong tế bào.
Phân tử nước gồm một nguyên tử oxi liên kết cộng hoá trị với hai nguyên tử hidro; oxi có độ âm điện lớn kéo electron tạo phân cực; các phân tử nước tạo liên kết hidro, nhờ đó nước là dung môi tốt, ổn định nhiệt, tham gia phản ứng hoá học và vận chuyển chất trong tế bào.
Phân tử nước không phân cực, không tạo liên kết hidro, nên nước chủ yếu là chất trơ không ảnh hưởng đến hoạt động tế bào.
Phân tử nước có điện tích dương toàn phần; vì vậy nước hoà tan chủ yếu chất béo và không tham gia điều hoà nhiệt.
Phân tử nước gồm ba nguyên tử hidro liên kết với nhau, do đó có tính axit mạnh và phá huỷ protein.
Tại sao nên ăn đa dạng thức ăn? Một bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng nên có những nhóm chất nào?
Ăn đa dạng giúp cơ thể nhận đủ các loại chất dinh dưỡng khác nhau; một bữa ăn đầy đủ thường gồm carbohydrate, lipid, protein, khoáng chất và vitamin.
Ăn đa dạng chủ yếu để tăng năng lượng; một bữa ăn đầy đủ chỉ cần carbohydrate và nước.
Ăn đa dạng không cần thiết; chỉ cần ăn nhiều protein là đủ cho tất cả nhu cầu.
Ăn đa dạng để tránh đói; một bữa ăn đầy đủ chỉ gồm lipid để dự trữ năng lượng.
Tại sao khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?
Protein là thành phần cấu tạo nên tế bào và tham gia nhiều hoạt động sống; amino acid có loại cơ thể không tự tổng hợp; thiếu amino acid cần thiết làm giảm tổng hợp protein, ảnh hưởng tăng trưởng, trao đổi chất, miễn dịch, tái tạo tế bào; vì vậy cần đủ lượng protein và đa dạng nguồn amino acid từ động vật và thực vật.
Vì amino acid đều được cơ thể tổng hợp nên không cần chú ý đến nguồn thực phẩm; chỉ cần ăn tinh bột là đủ.
Chỉ cần đảm bảo lipid, vì protein không tham gia hoạt động sống quan trọng.
Ăn càng ít protein càng tốt để giảm áp lực cho thận; amino acid không ảnh hưởng đến miễn dịch.
