Font size
Worksheetslsu 1
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Quốc liên.
Liên minh châu Âu.
khối Đồng minh.
khối Hiệp ước.
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
được bổ sung, hoàn chỉnh.
chính thức được công bố.
chính thức có hiệu lực.
được chính thức thông qua.
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Liên Xô.
Thái Lan.
Lào.
Nhật Bản.
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Mỹ.
Thái Lan.
Lào.
Nhật Bản.
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là
Anh.
Thái Lan.
Lào.
Nhật Bản.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?
Liên Xô, Trung Quốc, Đức.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Mỹ, Đức.
Mỹ, Anh, Pháp.
Ngày 1/1/1942, tại Oa – sinh – tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Liên hợp quốc.
Hiệp ước Maxtrich.
Hiệp ước Rôma.
Hiệp định Muy-ních.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-cô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định
quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.
nguyên tắc phân chia nước Đức
thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của
chiến tranh lạnh.
khủng hoảng kinh tế.
phân hóa giàu nghèo.
chiến tranh thế giới.
Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?
Anh, Pháp, Mĩ.
Anh, Pháp, Liên Xô.
Anh, Pháp, Đức.
Anh, Mĩ, Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I–an–ta (2/1945)?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.
Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới?
Hội Quốc Liên.
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu.
Ngân hàng thế giới.
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?
Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.
Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.
Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là
giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.
thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.
Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn quyết liệt.
bước vào giai đoạn kết thúc.
bắt đầu lan ra khu vực châu Á.
bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?
Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.
Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
Nâng cao đời sống tinh thần con người.
Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.
Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Hội nghị Ianta (Liên Xô) quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Bản “Tuyên bố Liên hợp quốc” được đại diện 26 nước kí kết tại Oa-sinh-tơn (Mĩ).
Đại diện 50 nước họp ở Xan Phran-xi-cô (Mĩ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn.
Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?
Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.
Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.
Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.
Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời không phải là kết quả của những quyết định tại hội nghị nào?
Tê-hê-ran (I-ran, năm 1943).
I-an-ta (Liên Xô, năm 1945).
Muy-ních (Đức, năm 1938).
Xan Phran-xi-cô (Mĩ, năm 1945).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?
Nhân dân thế giới có khát vọng vững được chung sống hòa bình.
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.
Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.
Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Là kết quả cũng những thỏa thuận giữa Liên Xô và Anh.
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
Các nước phát xít giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác
duy trì hòa bình an ninh quốc tế.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.
đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.
Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Hiệp định.
Tuyên ngôn.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến nay của Liên hợp quốc?
Chống chiến tranh.
Quyền tự do ngôn luận.
Chống bạo lực gia đình.
Chất lượng giáo dục.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng Bảo an.
Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
Không đe dọa dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban Thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án Quốc tế.
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở đâu?
En Xan-va-đo.
Trung Đông.
Goa-đê-ma-la.
Mô-đăm-bích.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
Chống bạo lực gia đình.
Năng lượng sạch và bền vững.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là gì?
Tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
Đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
Thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
Trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội Quốc liên là đều muốn điều gì?
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.
Thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là gì?
Hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
Giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
Viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.
Điều nào không phải là việc làm của Liên hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Mở rộng kết nạp thành viên trên phạm vi toàn thế giới.
Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào của toàn thể nhân loại?
Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.
Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
Nâng cao đời sống tinh thần con người.
Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.
Mục tiêu nào được Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?
Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới.
Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.
Trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định rõ trong văn kiện nào?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
“[Năm 1960] Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của pháp luật quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc bị áp bức”. Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong lĩnh vực nào?
Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế.
Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.
Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.
Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là văn kiện nào?
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
Chương trình nghị sự 2030.
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?
Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.
Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.
Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
“Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng”. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm mục tiêu nào?
Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới.
Xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân.
Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.
Hoạt động nào thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?
Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Hoạt động nào thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, nâng cao đời sống người dân của Liên hợp quốc?
Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về lĩnh vực nào?
Liên minh quân sự, khoa học, công nghệ.
Xây dựng bản sắc văn hóa chung.
Thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.
Kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về lĩnh vực nào?
Liên minh tài chính, văn hóa, khoa học kĩ thuật quân sự.
Xây dựng giá trị văn hóa nền tảng của toàn thế giới.
Thương mại, dịch vụ, du lịch, chính trị, quân sự.
Kinh tế, tài chính, thương mại, nâng cao đời sống người dân.
Vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc được thực hiện thông qua
Ban thư ký.
Đại hội đồng.
Ủy ban kinh tế, tài chính.
Các tổ chức liên chính phủ.
Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là
tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.
duy trì hòa bình, chống phân biệt chủng tộc.
đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.
cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào được Liên hợp quốc chú trọng, xem đó là công cụ phát triển kinh tế các nước thành viên
xây dựng bản sắc văn hóa chung.
phát triển hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế.
đảm bảo quyền cơ bản của con người.
phát triển công nghiệp sáng tạo.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?
Phát triển kinh tế các nước thành viên.
Duy trì an ninh trên biển.
Bảo vệ nguồn nước ngọt.
Hòa bình, công lí và các thể chế mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?
Phát triển kinh tế các nước thành viên.
Duy trì an ninh trên biển.
Bảo vệ nguồn nước ngọt.
Nước sạch và vệ sinh.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?
Phát triển kinh tế các nước thành viên.
Duy trì an ninh trên biển.
Bảo vệ nguồn nước ngọt.
Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?
Phát triển kinh tế các nước thành viên.
Duy trì an ninh trên biển.
Bảo vệ nguồn nước ngọt.
Công nghiệp sáng tạo và phát triển.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?
Phát triển kinh tế các nước thành viên.
Duy trì an ninh trên biển.
Bảo vệ nguồn nước ngọt.
Các thành phố và cộng đồng bền vững.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân?
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.
Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:
Xóa đói giảm nghèo.
Thực hiện bình đẳng giới.
Đảm bảo bền vững về môi trường.
Hạn chế vũ khí hạt nhân.
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
có quá nhiều thành viên.
bị các nước lớn chi phối.
thiếu nhân sự chất lượng.
không có trụ sở cố định.
Chỗ đoạn tư liệu: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lí trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em.” Tư liệu trên được trích trong đoạn tư liệu nào sau đây?
Điều I Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1789.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc 1948.
Hiến pháp Mĩ 1789.
Để đảm bảo những quyền cơ bản của con người Liên hợp quốc đã
xây dựng, kí kết nhiều văn bản, điều ước quốc tế.
can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ các nước.
viện trợ về kinh tế cho các quốc gia và khu vực.
kí kết các văn bản song phương với các nước.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?
Oa-sinh-tơn, Xan Phran-xi-xcô, I-an-ta.
Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-xcô.
I-an-ta, Tê-hê-ran, Xan Phran-xi-xcô.
Xan Phran-xi-xcô, Oa-sinh-tơn, Tê-hê-ran.
Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.
Ý nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của tổ chức Liên hợp quốc so với tổ chức Hội Quốc liên?
Tập trung bảo vệ quyền lợi những nước lớn.
Đại diện cho các dân tộc ở tất cả các châu lục.
Không có quân đội thường trực.
Không bị chi phối bởi các cường quốc.
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phê phán sự Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ – Anh – Pháp.
Liên Xô – Anh – Pháp.
Đức – Pháp – Mỹ.
Liên Xô – Anh – Mỹ.
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?
Hội nghị Giơ – ne – vơ.
Hội nghị Xanphranxicô.
Hội nghị Ianta.
Hội nghị Pốtx - đam.
Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của
Hội nghị Giơ – ne – vơ.
Hội nghị Xanphranxicô.
Hội nghị Ianta.
Hội nghị Pốtx - đam.
Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?
Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.
Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là gì?
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.
Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp của Tổng thống Tơ-ru-man (3 – 1947).
Sự ra đời của Kế hoạch Mác-san (6 – 1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949).
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949).
Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Đang chuyển biến căn bản theo chiều hướng có lợi cho phe Đồng minh.
Ác liệt và đi đến kết thúc.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thủ tiêu chủ nghĩa thù địch dân tộc và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.
Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.
Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17.
Cảng Incheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
đơn cực.
I-an-ta.
Vec-xai.
đa cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Đức.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945) là
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
nửa đầu những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ.
khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện Kế hoạch Mác-san (tháng 6 – 1947) đối với các nước Tây Âu là
phát xít hoá cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích chủ yếu là
cướp đoạt thuộc địa.
chống lại Liên Xô.
cướp đoạt tài nguyên.
thống trị châu Âu.
Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.
tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.
ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945 – 1989)?
Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
Chiến tranh sáu ngày (1967).
Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).
Chiến tranh Trung - Ấn (1962).
Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
bá chủ, lãnh đạo thế giới.
khống chế Đức, Italia, Nhật.
tiêu diệt các nước Tây Âu.
bảo vệ các nước đồng minh.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?
Kinh tế.
Chính trị.
Ngoại giao.
Quân sự.
Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.
Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
Một trong những nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.
Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.
Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.
Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.
Nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.
Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp (Liên Xô) thành công.
Sự suy giảm về kinh tế của Nhật Bản, các nước Tây Âu.
Mỹ và Liên Xô đã tận dụng cơ hội để phát triển nhanh.
Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.
chạy đua vũ trang làm cho hai nước Mĩ và Xô tốn kém, suy giảm nhiều mặt.
Tháng 12/1989 Gooc-ba- chốp và Bus gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
sự phát triển mạnh của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.
Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
Tháng 12-1989, Gooc-ba-chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.
sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.
Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
Tháng 12-1989 Gooc-ba- chốp và Busơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
sự lớn mạnh Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Công cuộc cải tổ của Liên Xô thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.
Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế đa cực.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp xung đột.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Tác động đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng dân tộc, tôn giáo… đặc biệt châu Âu.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.
Vì sao khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thực hiện được?
Do sự lớn mạnh của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu.
Sự vươn lên của các cường quốc.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?
Áo, Phần Lan.
Đức, Thụy Sĩ.
Anh, Pháp.
Ba Lan, Nam Tư.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Pháp.
Ấn Độ.
Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã tạo thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
Các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
Làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
Đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
Đã phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?
Liên Xô và Mĩ.
Mĩ và Anh.
Liên Xô và Anh.
Liên Xô và Pháp.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thiết lập.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là
Đối đầu.
Hợp tác.
Đối tác.
Đồng minh.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
Cục diện “Chiến tranh lạnh”.
Xu thế toàn cầu hóa.
Sự hình thành các liên minh kinh tế.
Sự ra đời các khối quân sự đối lập.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ?
Đức.
Pháp.
Anh.
Hy Lạp.
Nội dung cơ bản trong giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX của Trật tự hai cực I-an-ta là
Trật tự thế giới được xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô.
Trật tự thế giới được xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa Mĩ và Anh.
Trật tự thế giới được xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa Liên Xô và Bỉ.
Trật tự thế giới được xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa Nga và Pháp.
Nội dung cơ bản trong giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 của Trật tự hai cực I-an-ta là
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ.
Trật tự thế giới được xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa Mĩ và Anh.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đối đầu giữa Liên Xô và Bỉ.
Trật tự thế giới được xác lập và phát triển với sự đối đầu giữa Nga và Pháp.
