WorksheetsĐề Cương Giữa HKI Môn Hóa Học
Total questions: 92
Worksheet time: 59mins
Công thức cấu tạo của methyl propanoate
HCOOCH3
CH3OOCC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOC2H3
Tên gọi của HCOOC2H5 là?
methyl formate
ethyl formate
methyl acetate
ethyl acetate
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng gây nổ.
phản ứng gây nổ
phản ứng trung hòa
phản ứng một chiều
phản ứng thuận nghịch
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Cho chất béo tác dụng với acid
Cho chất béo tác dụng với dung dịch base
Cho chất béo tác dụng với muối
Cho chất béo tác dụng với ammonia
Chất béo là
hydrocarbon của alcohol
triester của glycerol với acid vô cơ
triester của glycerol với acid béo
oxide của các kim loại quý
Tính chất vật lí chung của chất béo là
ít tan trong nước và nhẹ hơn nước
dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước
ít tan trong nước và nặng hơn nước
dễ tan trong nước và nặng hơn nước
Loại dầu nào sau đây không phải là chất béo?
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu vừng (mè)
Dầu dừa
Dầu nhớt xe máy
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO2 (n ≥ 1)
CnH2n + 2O2 (n ≥ 2)
CnH2n - 2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ
bị bay hơi
bị nóng chảy
có mùi khó chịu
có mùi thơm
Thuỷ phân ester no trong dung dịch NaOH thường tạo thành các sản phẩm nào sau đây?
Aldehyde và alcohol
Alcohol và sodium carboxylate
Alcohol và carboxylic acid
Sodium carboxylate
Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOK và C2H5OH
C2H5COOK và CH3OH
HCOOK và C3H7OH
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(CH3COOK và C2H5OH
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
HCOOK và C3H7OH
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(CH3HCOO)3 C3H5
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ thực vật?
Hydrogen hóa acid béo.
Oxygen hóa chất béo lỏng.
Hydrogen hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Cho các phát biểu về ester. Phát biểu nào đúng
Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,…
Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.
Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.
Phát biểu nào đúng. Cho các phát biểu về chất béo:
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.
Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.
Khi thủy phân 0,01 mol ester X của một rượu đa chức và acid đơn chức, phải dùng 0,8g NaOH. Mặt khác, khi thủy phân 32g X cần 16g NaOH thu được 32,8g muối. Tính phân tử khối của X?
(a)
Ethyl formate là chất có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là bao nhiêu?
(a)
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
fructose và tinh bột.
saccharose và glucose.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccarose.
cellulose.
fructose.
Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Amylopectin.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là
Cn(H2O)m
CnH2nO
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Amylopectin.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2nO.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
1.
3.
4.
2.
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6
C6H10O5
C3H6O2
C12H22O11
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong ?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - fructose như sau: - fructose Nhóm -OH hemiketal là -OH gắn ở carbon số mấy?
2.
3.
4.
1.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2.
dung dịch Br2.
H2.
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
Tính chất polyalcohol.
Tính chất aldehyde
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm -OH hemiacetal.
Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose cũng được con người sử dụng.
Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có tên gọi chung là carhydrate
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Carbohydrate được chia làm 3 nhóm chủ yếu mốnacchride, polysaccharide
Disaccharide là nhóm carbohydrate phức tạp đơn giản nhất, kho bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide
Đường saccharose có thể được điều chế từ
Cây mía.
Củ cải đường.
Quả cây thốt nốt.
Cả A, B, C đều đúng.
Đường maltose còn gọi là :
Đường mạch nha.
Đường mía.
Đường thốt nốt.
Đường nho.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6.
5.
12.
10.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
11
6
5
12.
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C3H6O2.
Câu 5. Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C3H6O2.
Câu 6: Thủy phân chất X thu được sản phẩm gồm glucose và fructose. Vậy X là?
Saccharose
Glycerol
Tinh bột
Cellulose
Câu 7. Đường X là một loại carbohydrate ở thể rắn, không màu, tan trong nước có vị ngọt và ngọt hơn đường nho nhưng không ngọt hơn đường mật ong. Trong phân tử chứa 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose. Vậy X là :
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Câu 8. Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Câu 9. Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
hydrogen.
nitrogen.
carbon.
oxygen.
Câu 10. Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Câu 11. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Methyl acetate.
Saccharose.
Glucose.
Triolein.
Câu 12. Saccharose và glucose đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α - glucose.
Hai đơn vị α - glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1, 2 - glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Câu 14: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và saccharose.
saccharose và maltose.
glucose và fructose.
saccharose và glucose.
Saccharose là một trong các disaccharide. Câu nào đúng
Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan ít trong nước ở điều kiện thường
Saccharose có nhiều trong cây mía nên còn gọi là đường mía
Saccharose có nhiều trong mầm lúa mía
Saccharose đđược dùng làm chất tạo ngọt trong sản xuất bánh kẹo và nước giải khât
Xét tính chất vật lý và ứng dụng của saccharose và maltose. Câu nào đúng?
Cả 2 được sử dụng nhiều trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo và nước giải khát
Cả 2 được sử dụng để làm thuốc tăng lực cho người và trẻ em
Cả 2 đều là chất rắn, có vị ngọt vàn tan tốt trong nước
Cả 2 đều là thành phần chính là mật ong
Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?
(a)
Cho các chất: methyl alcohol, methyl acetat, tripalmitin, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
(a)
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là
amylose
amylopectin
glycerine
aniline
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
C2H4O2
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
đỏ
xanh tím
nâu đỏ
hồng
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Glycerol
Fructose
Glucose
Cellulose
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột
cellulose
saccharose
glicogen
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
Fructose không có phản ứng tráng bạc.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Glucose
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide (polymer thiên nhiên). Câu nào đúng?
Có công thức phân tử và công thức cấu tạo giống nhau
Đều cho phản ứng thủy phân trong môi trường acid
Teong nước nóng, tinh bột tan tạo dung dịch keo mớ, gọi là hồ tinh bột
Tinh bột và cellulose là hai chất đồng phân của nhau
Tinh bột là một trong các polysaccharide.
Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu
Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo tạo thành hồ tinh bột
Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn,...
Tinh bột có nhiều trong củ khai tây, quả chuối chín,..
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 7,21 m3 ethanol 40o (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/cm3). Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu ?
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOC2H4CHO
C2H5COOH
HOCH2COCH3
C2H5COOCH3
Tên gọi của HCOOC2H5 là?
methyl formate
ethyl formate
methyl acetate
ethyl acetate
Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột thu được hỗn hợp có màu
Nâu đỏ
Xanh tím
Xanh lam
Tên gọi của HCOOC2H5 là?
methyl formate.
ethyl formate.
methyl acetate.
ethyl acetate
Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2.
dung dịch Br2.
H2.
Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline, lắc nhẹ thấy xuất hiện?
Kết tủa đỏ nâu.
Kết tủa vàng.
Kết tủa trắng.
Kết tủa xanh.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
H2NCH2COOH.
(C17H31COO)3C3H5.
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - fructose như sau: - fructose Nhóm -OH hemiketal là -OH gắn ở carbon số mấy?
2.
3.
4.
1.
Xà phòng hóa hoàn toàn ester có có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dich KOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm?
CH3COONa và C2H5OH.
CH3COOK và C2H5OH.
C2H5COOK và CH3OH.
HCOOK và C3H7OH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
Các ester thường dễ tan trong nước.
Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài.
Một số ester được dùng làm chất dẻo
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là:
saccharose và fructose.
cellulose và fructose.
cellulose và glucose.
tinh
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?
cellulose.
dung dịch formic acid.
dung dịch glucose.
dung dịch saccharose.
Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm.
Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
C17H35COOC3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate T như sau: X là liên kết giữa 2 vòng 6 cạnh của carbohydrate T. Tên gọi của X là?
α -1,2 - glycoside.
β -1,2 - glycoside.
α -1,4 - glycoside.
β -1,4 - glycoside.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α - glucose.
Hai đơn vị α - glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1, 2 - glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Saccharose thường được tìm thấy trong nguyên liệu thực phẩm nào sau đây?
Khoai tây
Gạo
Mía
Lúa mạch
Thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 80%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucose. Giá trị của m là
20,520 g.
22,800 g.
16,416 g.
25,650 g.
Cho các phát biểu về chất béo:
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.
Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no
Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 200 mL dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là bao nhiêu gam?
(a)
Lượng tristearin thu được từ 1 tấn chất béo triolein với hiệu suất 80% là bao nhiêu kg ( làm tròn đến hàng đơn vị)?
(a)
Cho các dung dịch sau: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose, glycerol. Có bao nhiêu dung dịch có phản ứng với Cu(OH)2?
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp phenyl acetate và ethyl ethanoate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm mấy muối?
(a)
Tính thể tích cồn 96o thu được khi lên men 10 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột). Biết rằng hiệu hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của cồn 96o là D = 0,807 g/ml?
(a)
Một loại chất béo trung tính có chứa 89% tristearin về khối lượng (phần còn lại là tạp chất không phải ester). Để sản xuất 2500 bánh xà phòng cần dùng tối thiểu m kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng nặng 100 gam và có chứa 73,44% muối sodium stearate. Tính giá trị của m?
Cho các phát biểu về chất béo. Phát biểu nào đúng
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Chất béi là triester của glycerol với các acid đơn chức
Cho dần ăn vào nước, lắc đều sau đó thu được dung dịch đồng nhất
Phản ứng hyđrogen hóa chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no
Glucose và fructose tồn tại dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hóa lẫn nhau theo moptj cân bằng qua dạng mạch hở. Câu nào đúng
Glucose vòng 6 cạnh, frucose có vòng 5 cạnh
Glucose và frucose là đồng phân cấu tạo của nhau
Hình (a) là cấu tạo dạng mạch vòng của a-fructose
Hình (b) là cấu tạo dạng mạch vòng a-glucose
