Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về CNTB độc quyền nhà nước

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:

a)

Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.

b)

Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau

c)

Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau

d)

Các nước kém phát triển xuất khẩu sang các nước TB phát triển

2.

Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:

a)

"Chế độ tham dự"

b)

"Chế độ ủy nhiệm"

c)

Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ ủy nhiệm"

d)

Các tổ chức tài chính quốc tế

3.

Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:

a)

Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện

b)

Ý muốn thống trị của tư bản tài chính

c)

Mục đích thu lợi nhuận độc quyền

d)

Sự điều tiết của nhà nước

4.

Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:

a)

Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

b)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

c)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước

d)

Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước

5.

Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:

a)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN

b)

Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân

c)

Sở hữu của nhà nước tư sản

d)

Sở hữu của nhiều nước tư bản

6.

CNTB độc quyền nhà nước là:

a)

Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Một chính sách trong giai đoạn độc quyền

c)

Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội

d)

Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản

7.

Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:

a)

Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.

b)

Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

d)

Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền

8.

Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:

a)

Phục vụ lợi ích của CNTB

b)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân

c)

Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản

d)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB

9.

Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:

a)

Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

b)

Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền

c)

Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

10.

Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:

a)

Do cạnh tranh nội bộ ngành

b)

Do sự thêm khắc giá trị thặng dư của các nhà tư bản

c)

Do địa vị độc quyền đem lại

d)

Do Nhà nước quyết định

11.

Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:

a)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác

b)

Không chế thị trường

c)

Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh

d)

Củng cố vai trò tổ chức độc quyền

12.

Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:

a)

Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh

b)

Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá

c)

Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới

d)

Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung.

13.

Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:

a)

Một sự thoả hiệp

b)

Một bên phá sản

c)

Hai bên cùng phát triển

d)

Một sự thỏa hiệp hoặc một bên phá sản

14.

Chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

a)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thù tiêu cạnh tranh

b)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thù tiêu cạnh tranh.

c)

Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.

d)

Cạnh tranh và độc quyền không có quan hệ gì với nhau.

15.

Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thế kỷ 17

b)

Thế kỷ 18

c)

Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19

d)

Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20

16.

Các cuộc quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:

a)

Đảm bảo nguồn nguyên liệu

b)

Không chế thị trường

c)

Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

17.

Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá

18.

Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:

a)

Thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng hoặc thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

b)

Luôn đấu tranh không khoan nhượng, không thỏa hiệp

c)

Luôn thỏa hiệp với nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

d)

Thương lượng với nhau để thủ tiêu cạnh tranh

19.

Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

a)

Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước

b)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản

c)

Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản

d)

Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.

20.

Hệ độ tham dự tư bản tài chính được thiết lập do:

a)

Quyết định của nhà nước62

b)

Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng

c)

Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp

d)

Số cổ phiếu không chế nắm công ty mẹ, con, cháu.

21.

Vaii trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:

a)

Đầu tư tư bản

b)

Không chế hoạt động của nền kinh tế TBCN

c)

Trung tâm tín dụng

d)

Trung tâm thanh toán

22.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

a)

Độc quyền ngân hàng

b)

Sự phát triển của thị trường tài chính

c)

Độc quyền công nghiệp

d)

Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

23.

Kết luận sau đây là của ai? "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"

a)

C.Mác

b)

Ph. Ăng ghen

c)

Lênin

d)

C.Mác và Ph. Ăng ghen

24.

Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển CNXH?

a)

Đang ở trong giai đoạn phát triển CNXH

b)

Thời kỳ quá độ lên CNXH

c)

Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên CNXH

d)

Đang ở trong giai đoạn CNXH phát triển

25.

Câu 2: Loại hình sở hữu nào sau đây là loại hình sở hữu cơ bản ở nước ta?

a)

Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân

b)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp

c)

. Sở hữu nhà nước, sở hữu hợp tác, sở hữu tập thể

d)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp

26.

Vai trò chủ yếu của nhà nước khi tham gia thị trường?

a)

Sản xuất và cung cấp hàng hoá cho thị trường

b)

Tiêu thụ hàng hoá cho thị trường

c)

Kết nối doanh nghiệp ở các quốc gia

d)

Điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua luật pháp và chính sách

27.

Điểm khác biệt căn bản nhất về cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN so với nền kinh tế thị trường TBCN là gì?

a)

A. Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

b)

B. Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo

c)

C. Hình thức phân phối theo lao động là chủ yếu

d)

D. Mục tiêu xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

28.

Hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản lãnh đạo là đặc trưng về lĩnh vực gì của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Về quan hệ sở hữu

c)

Về quan hệ phân phối

d)

Về mục tiêu

29.

Trong các nguyên nhân hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, nguyên nhân nào là đặc thù riêng của Việt Nam?

a)

A. Lịch sử Việt Nam có Đảng cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ

b)

B. Nhân dân Việt Nam có nguyện vọng xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

c)

C. Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo quy luật "Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của Lực lượng sản xuất"

30.

Hãy chọn đáp án sai khi nói về vai trò của Đảng đối với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:

a)

Phát triển lý luận, định hướng chiến lược

b)

Điều hành nền kinh tế xã hội

c)

Giám sát, chỉnh đốn, phòng chống tham nhũng

d)

Phát huy sự lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung dân chủ

31.

Điểm khác biệt căn bản về kiến trúc thượng tầng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN với thể chế kinh tế thị trường TBCN là gì?

a)

A. Đảng cộng sản lãnh đạo

b)

B. Hiệu lực của Nhà nước pháp quyền

c)

C. Quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế

d)

D. Tất cả phương án nêu ra đều đúng

32.

Chọn đáp án đúng điền vào … “Lợi ích kinh tế là lợi ích …, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.”.

a)

Tinh thần

b)

Vật chất

c)

Xã hội

d)

Cá nhân

33.

Đâu là lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp?

a)

Thu nhập của người lao động

b)

Lợi nhuận

c)

Vốn đầu tư

d)

Cổ phiếu

34.

Có mấy vai trò chính của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Chọn phát biểu không đúng về sự mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế:

a)

Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột xã hội

b)

Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện.

c)

Các chủ thể kinh tế thực hiện lợi ích của mình bằng những phương thức khác nhau gây ra mâu thuẫn.

d)

Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác giảm

36.

Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

37.

Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:

a)

Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường

b)

Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường

c)

Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

38.

Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?

a)

Các khoản thu từ kinh tế nhà nước

b)

Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân

c)

Các khoản thu từ thuế

d)

Các nguồn viện trợ, tài trợ

39.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:

a)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích của chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động

40.

Trong thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong thời kỳ quá độ còn:

a)

Nhiều hình thức sở hữu TLSX

b)

Nhiều hình thức kinh doanh

c)

Nhiều thành phần kinh tế

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

41.

Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là:

a)

Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước

b)

Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN

c)

Kinh tế thị trường định hướng XHCN

d)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

42.

Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng thích hợp nhất cho:

a)

Thành phần kinh tế nhà nước

b)

Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước

c)

Cho tất cả các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ

d)

Thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công về TLSX

43.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN là:

a)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

b)

Nền kinh tế có nhiều hình thức tách biệt, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ yếu

c)

Nền kinh tế có nhiều hình thức tách biệt, nhiều thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò trong nền kinh tế

d)

Tất cả đều sai

44.

Đâu không phải là đặc trưng chung của kinh tế thị trường?

a)

Quyền tự do kinh doanh.

b)

Lấy thị trường để phân bổ nguồn lực sản xuất.

c)

Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội.

d)

Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ kinh tế.

45.

Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi dưới đây về cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là:

a)

Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát

b)

Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường

c)

Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế

d)

Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối

46.

Lợi ích kinh tế là gì:

a)

Là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.

b)

Là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động chính trị của con người.

c)

Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.

d)

Là lợi ích vật chất hóa, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh doanh của con người.

47.

Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là?

a)

Cội nguồn của các cuộc sụp đổ tập đoàn kinh tế.

b)

Cơ hội sự phát triển của nền kinh tế xã hội

c)

Cội nguồn của các xung đột xã hội

d)

Cơ hội của các cuộc chiến tranh lớn

48.

Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?

a)

Khác nhau hoàn toàn

b)

Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức

c)

Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng

d)

Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.

49.

Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?

a)

Trong các HTX

b)

Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.

c)

Cho kinh tế tập thể.

d)

Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước.

50.

Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân giống nhau
ở điểm cơ bản nào
?

a)

Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau

b)

. Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau

c)

Sử dụng lao động bản thân và gia đình là chủ yếu.

d)

Bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ khác nhau

51.

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:

a)

Các doanh nghiệp liên doanh

b)

Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài

c)

Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân

d)

Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác.

52.

Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế quốc doanh và tập thể

c)

Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước

d)

Kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể

53.

Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.

b)

LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội

c)

LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc

d)

LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội

54.

Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

55.

Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Hạ tầng cơ sở

56.

Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?

a)

Quan hệ sở hữu TLSX

b)

Quan hệ tổ chức quản lý

c)

Quan hệ xã hội, đạo đức.

d)

Quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ xã hội

57.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:

a)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể

c)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.

d)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

58.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:

a)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.

b)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.

c)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.

59.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là:

a)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể

b)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.

60.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?

a)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.

b)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể

d)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

61.

Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế nhà nước là:

a)

Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội

d)

Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.

62.

Câu nói: "ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?

a)

C.Mác

b)

. Ph.Ăng ghen

c)

hồ chí minh

d)

V.I.Lênin

63.

Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?

a)

Quan hệ sở hữu

b)

Quan hệ phân phối

c)

Quan hệ trao đổi

d)

Quan hệ tiêu dùng

64.

Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Lợi ích chính trị xã hội

c)

Lợi ích văn hoá, tinh thần

d)

Lợi ích quân sự

65.

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?

a)

Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.

b)

Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.

c)

Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

66.

Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:

a)

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

b)

Bản chất của nhà nước

c)

Các công cụ quản lý vĩ mô

d)

Do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

67.

Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối theo vốn

c)

Phân phối theo tài năng

d)

Phân phối theo nhu cầu

68.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:

a)

Có sự điều tiết của nhà nước XHCN

b)

Nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

d)

Có nhiều hình thức sở hữu TLSX

69.

Các thành phần kinh tế cùng hoạt động trong TKQĐ. Chúng quan hệ với nhau thế nào?

a)

Tự nguyện hợp tác với nhau, cạnh tranh với nhau, đấu tranh loại trừ nhau

b)

Luôn luôn hợp tác với nhau, không loại trừ nhau

c)

Luôn luôn cạnh tranh với nhau, không bao giờ hợp tác với nhau

d)

Vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau nhưng không bao giờ loại trừ nhau

70.

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:

a)

Chiếm tỷ trọng lớn

b)

Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng

c)

Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác.

d)

Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô.

71.

Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:

a)

Một hình thức sở hữu chỉ hình thành 1 thành phần kinh tế

b)

Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế

c)

Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

72.

Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:

a)

Bị xoá bỏ

b)

Bị hạn chế

c)

Là hình thức sở hữu thống trị

d)

Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác.

73.

Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?

a)

Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta

b)

Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta

c)

Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta

d)

Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta

74.

Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

75.

Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta bắt đầu từ khi nào?

a)

Sau Cách mạng tháng 8 - 1945

b)

Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)

c)

Sau đại thắng mùa xuân 1975

d)

Sau khi Bác Hồ về nước năm 1941

76.

Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?

a)

Sản xuất

b)

Sản xuất và tiêu dùng

c)

Phân phối và trao đổi

d)

Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng

77.

Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?

a)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít

b)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao

c)

Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao

d)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít

78.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3

a)

Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa

c)

Chuyển lao động sử dụng thủ công sang lao động sử dụng máy móc

d)

Cách mạng số gắn với sự phát triển của internet kết nối vạn vật

79.

Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được xác định là:

a)

Về vật lý với công nghệ nổi bật in 3D

b)

Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo

c)

Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

80.

Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được xác định là:

a)

Về vật lý với công nghệ nổi bật in 3D

b)

Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo

c)

Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

81.

Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 là:

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.

d)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất

82.

Thực chất công nghiệp hóa ở nước ta là gì?

a)

Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có NSLĐ xã hội cao.

b)

Tái sản xuất mở rộng

83.

Đâu là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

Con người

b)

Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

c)

Khoa học-công nghệ

d)

Hiệu quả kinh tế-xã hội

84.

Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:

a)

Các ngành công nghiệp nặng

b)

Các ngành công nghiệp chế tạo máy

c)

Các ngành công nghiệp nhẹ

d)

Các ngành sản xuất máy động lực

85.

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?

a)

Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối.

b)

Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối.

c)

Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất.

d)

Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên.

86.

Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:

a)

Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà nước.

c)

Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

d)

Để thu hút khách du lịch nước ngoài.

87.

Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:

a)

Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước XHCN

b)

Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế

c)

Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

d)

Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

88.

Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?

a)

Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền

b)

Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.

c)

Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

89.

Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

Tăng NSLĐ

b)

Hiệu quả kinh tế - xã hội

c)

Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng

d)

Nâng cao đời sống nhân dân.

90.

Nước nào tiến hành CNH đầu tiên trên thế giới?

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Đức

d)

Pháp

91.

Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?

a)

CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu

b)

CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển

c)

CNH chỉ tất yếu đối với những nước đi lên CNXH.

d)

CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại.

92.

Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

93.

Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội II

b)

Đại hội III

c)

Đại hội VII

d)

Đại hội VIII

94.

Về mặt lịch sử, cho đến nay loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

95.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI

b)

Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII

c)

Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

d)

Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX

96.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI

b)

Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII

c)

Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

d)

Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX

97.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX

b)

Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX

c)

Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

d)

Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX

98.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập đến lần đầu vào năm nào và ở đâu?

a)

Năm 2020, tại Nga

b)

Năm 2011, tại Đức

c)

Năm 2021, tại Việt Nam

d)

Năm 2010, tại Anh

99.

Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt.

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất

d)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất

100.

Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu nào là quan trọng nhất?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế

b)

Cơ cấu ngành kinh tế

c)

Cơ cấu thành phần kinh tế

d)

Kinh tế tri thức