WorksheetsCâu hỏi về CNTB độc quyền nhà nước
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu sang các nước TB phát triển
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
"Chế độ tham dự"
"Chế độ ủy nhiệm"
Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ ủy nhiệm"
Các tổ chức tài chính quốc tế
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
Ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
CNTB độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền
Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của CNTB
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thêm khắc giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Do Nhà nước quyết định
Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Không chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền
Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung.
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:
Một sự thoả hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thỏa hiệp hoặc một bên phá sản
Chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thù tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thù tiêu cạnh tranh.
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Cạnh tranh và độc quyền không có quan hệ gì với nhau.
Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Các cuộc quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu
Không chế thị trường
Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự
Tất cả các đáp án đều đúng
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng hoặc thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Luôn đấu tranh không khoan nhượng, không thỏa hiệp
Luôn thỏa hiệp với nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Thương lượng với nhau để thủ tiêu cạnh tranh
Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Hệ độ tham dự tư bản tài chính được thiết lập do:
Quyết định của nhà nước62
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Số cổ phiếu không chế nắm công ty mẹ, con, cháu.
Vaii trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
Đầu tư tư bản
Không chế hoạt động của nền kinh tế TBCN
Trung tâm tín dụng
Trung tâm thanh toán
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Kết luận sau đây là của ai? "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"
C.Mác
Ph. Ăng ghen
Lênin
C.Mác và Ph. Ăng ghen
Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển CNXH?
Đang ở trong giai đoạn phát triển CNXH
Thời kỳ quá độ lên CNXH
Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên CNXH
Đang ở trong giai đoạn CNXH phát triển
Câu 2: Loại hình sở hữu nào sau đây là loại hình sở hữu cơ bản ở nước ta?
Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp
. Sở hữu nhà nước, sở hữu hợp tác, sở hữu tập thể
Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp
Vai trò chủ yếu của nhà nước khi tham gia thị trường?
Sản xuất và cung cấp hàng hoá cho thị trường
Tiêu thụ hàng hoá cho thị trường
Kết nối doanh nghiệp ở các quốc gia
Điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua luật pháp và chính sách
Điểm khác biệt căn bản nhất về cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN so với nền kinh tế thị trường TBCN là gì?
A. Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
B. Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo
C. Hình thức phân phối theo lao động là chủ yếu
D. Mục tiêu xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản lãnh đạo là đặc trưng về lĩnh vực gì của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam?
Kiến trúc thượng tầng
Về quan hệ sở hữu
Về quan hệ phân phối
Về mục tiêu
Trong các nguyên nhân hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, nguyên nhân nào là đặc thù riêng của Việt Nam?
A. Lịch sử Việt Nam có Đảng cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ
B. Nhân dân Việt Nam có nguyện vọng xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
C. Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo quy luật "Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của Lực lượng sản xuất"
Hãy chọn đáp án sai khi nói về vai trò của Đảng đối với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Phát triển lý luận, định hướng chiến lược
Điều hành nền kinh tế xã hội
Giám sát, chỉnh đốn, phòng chống tham nhũng
Phát huy sự lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Điểm khác biệt căn bản về kiến trúc thượng tầng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN với thể chế kinh tế thị trường TBCN là gì?
A. Đảng cộng sản lãnh đạo
B. Hiệu lực của Nhà nước pháp quyền
C. Quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
D. Tất cả phương án nêu ra đều đúng
Chọn đáp án đúng điền vào … “Lợi ích kinh tế là lợi ích …, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.”.
Tinh thần
Vật chất
Xã hội
Cá nhân
Đâu là lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp?
Thu nhập của người lao động
Lợi nhuận
Vốn đầu tư
Cổ phiếu
Có mấy vai trò chính của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?
1
2
3
4
Chọn phát biểu không đúng về sự mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế:
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột xã hội
Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện.
Các chủ thể kinh tế thực hiện lợi ích của mình bằng những phương thức khác nhau gây ra mâu thuẫn.
Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác giảm
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế?
3
4
5
6
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tài trợ
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích của chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong thời kỳ quá độ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều hình thức kinh doanh
Nhiều thành phần kinh tế
Tất cả các đáp án đều đúng
Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng thích hợp nhất cho:
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ
Thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công về TLSX
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN là:
Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nền kinh tế có nhiều hình thức tách biệt, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ yếu
Nền kinh tế có nhiều hình thức tách biệt, nhiều thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò trong nền kinh tế
Tất cả đều sai
Đâu không phải là đặc trưng chung của kinh tế thị trường?
Quyền tự do kinh doanh.
Lấy thị trường để phân bổ nguồn lực sản xuất.
Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ kinh tế.
Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi dưới đây về cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là:
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế
Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối
Lợi ích kinh tế là gì:
Là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Là lợi ích tinh thần, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động chính trị của con người.
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Là lợi ích vật chất hóa, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh doanh của con người.
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là?
Cội nguồn của các cuộc sụp đổ tập đoàn kinh tế.
Cơ hội sự phát triển của nền kinh tế xã hội
Cội nguồn của các xung đột xã hội
Cơ hội của các cuộc chiến tranh lớn
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?
Trong các HTX
Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.
Cho kinh tế tập thể.
Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước.
Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân giống nhau
ở điểm cơ bản nào?
Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau
. Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau
Sử dụng lao động bản thân và gia đình là chủ yếu.
Bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ khác nhau
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:
Các doanh nghiệp liên doanh
Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài
Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân
Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là
Kinh tế nhà nước
Kinh tế quốc doanh và tập thể
Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước
Kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội
Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Hạ tầng cơ sở
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ xã hội, đạo đức.
Quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là:
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế nhà nước là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Câu nói: "ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?
C.Mác
. Ph.Ăng ghen
hồ chí minh
V.I.Lênin
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ sở hữu
Quan hệ phân phối
Quan hệ trao đổi
Quan hệ tiêu dùng
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:
Lợi ích kinh tế
Lợi ích chính trị xã hội
Lợi ích văn hoá, tinh thần
Lợi ích quân sự
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Tất cả các đáp án đều đúng
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Bản chất của nhà nước
Các công cụ quản lý vĩ mô
Do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo vốn
Phân phối theo tài năng
Phân phối theo nhu cầu
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Nền kinh tế nhiều thành phần
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Các thành phần kinh tế cùng hoạt động trong TKQĐ. Chúng quan hệ với nhau thế nào?
Tự nguyện hợp tác với nhau, cạnh tranh với nhau, đấu tranh loại trừ nhau
Luôn luôn hợp tác với nhau, không loại trừ nhau
Luôn luôn cạnh tranh với nhau, không bao giờ hợp tác với nhau
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau nhưng không bao giờ loại trừ nhau
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỷ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác.
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô.
Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:
Một hình thức sở hữu chỉ hình thành 1 thành phần kinh tế
Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế
Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:
Bị xoá bỏ
Bị hạn chế
Là hình thức sở hữu thống trị
Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác.
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta bắt đầu từ khi nào?
Sau Cách mạng tháng 8 - 1945
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)
Sau đại thắng mùa xuân 1975
Sau khi Bác Hồ về nước năm 1941
Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa
Chuyển lao động sử dụng thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Cách mạng số gắn với sự phát triển của internet kết nối vạn vật
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được xác định là:
Về vật lý với công nghệ nổi bật in 3D
Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo
Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào
Tất cả các đáp án đều đúng
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được xác định là:
Về vật lý với công nghệ nổi bật in 3D
Về công nghệ số với những công nghệ nổi bật là Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thông minh nhân tạo
Về công nghệ sinh học với công nghệ nổi bật là gen và tế bào
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 là:
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất
Thực chất công nghiệp hóa ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có NSLĐ xã hội cao.
Tái sản xuất mở rộng
Đâu là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học-công nghệ
Hiệu quả kinh tế-xã hội
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối.
Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối.
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất.
Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà nước.
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Để thu hút khách du lịch nước ngoài.
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước XHCN
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Tất cả các đáp án đều đúng
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Tăng NSLĐ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng
Nâng cao đời sống nhân dân.
Nước nào tiến hành CNH đầu tiên trên thế giới?
Mỹ
Anh
Đức
Pháp
Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu
CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển
CNH chỉ tất yếu đối với những nước đi lên CNXH.
CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại.
Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội II
Đại hội III
Đại hội VII
Đại hội VIII
Về mặt lịch sử, cho đến nay loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?
2
3
4
5
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII
Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX
Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII
Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX
Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX
Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập đến lần đầu vào năm nào và ở đâu?
Năm 2020, tại Nga
Năm 2011, tại Đức
Năm 2021, tại Việt Nam
Năm 2010, tại Anh
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh, hiệu quả nhất
Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu nào là quan trọng nhất?
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Kinh tế tri thức
