wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Total questions: 82

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

 

a)

vt = 2vn.

b)

vt = vn≠ 0.

c)

vt = 0,5vn.

d)

vt = vn = 0.

2.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

   

a)

Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.

b)

Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

c)

Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

d)

Xảy ra giữa hai chất khí.

3.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

  

a)

Cân bằng tĩnh.

b)

Cân bằng động.  

c)

Cân bằng bền.   

d)

Cân bằng không bền.

4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

    

a)

Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

c)

Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

d)

Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

5.

Trường hợp nào không dẫn điện được

    

a)

NaCl rắn, khan.

b)

NaCl trong nước.

c)

NaCl nóng chảy.

d)

NaOH nóng chảy.

6.

Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?

    

a)

MgCl2.

b)

HClO3.  

c)

Ba(OH)2.  

d)

C6H12O6

7.

Chất nào sau đây là điện li yếu

    

a)

NaCl.

b)

HCl.

c)

HF.

d)

KOH.

8.

Chất nào sau đây là điện li mạnh

    

a)

HF.

b)

MgO.

c)

KOH.

d)

Fe(OH)3

9.

Phương trình điện li nào đúng?

     A. CaCl2 ® Ba+ + 2 Cl-     B. Ca(OH)2 ® Ca+ + 2 OH-

     C. AlCl3 ® Al 3+ + 3 Cl2-        D. Al2(SO4)3 ® 2Al 3+ +  3SO42-

a)

CaCl2 ® Ba+ + 2 Cl-  

b)

Ca(OH)2 ® Ca+ + 2 OH-

c)

AlCl3 ® Al 3+ + 3 Cl2-     

d)

Al2(SO4)3 ® 2Al 3+ +  3SO42-

10.

Một dung dịch có [H+] = 2,3.10-3 M. Môi trường của dung dịch là:

   

a)

base

b)

acid

c)

trung tính.

d)

Không xác định.

11.

Dung dịch HNO3 0,001M có pH bằng:

a)

3.

b)

4.

c)

10.

d)

11.

12.

Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là acid khi nào:

    

a)

Cho một electron .

b)

Nhận một electron.

c)

Cho một proton.

d)

Nhận một proton.

13.

Chất nào sau đây thuộc loại trung tính theo Bronsted?

    

a)

H2SO4  

b)

Na+  

c)

Fe3+

d)

CO32-

14.

Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?

    

a)

H2SO4  

b)

Na+

c)

SO42-

d)

CO32-

15.

Chất nào sau đây là chất lưỡng tính

    

a)

Na2CO3   

b)

K2SO4

c)

KHCO3  

d)

BaCl2

16.

Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng

    

a)

dung dịch NaCl

b)

dung dịch BaCl2

c)

dung dịch NaOH

d)

dung dịch HCl

17.

Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng: 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k) < 0. Nồng độ của SO3 sẽ tăng, nếu:

    

a)

Giảm nồng độ của SO2.

b)

Tăng nồng độ của SO2.

c)

Tăng nồng độ của O2.

d)

Tăng nhiệt độ.

18.

Nồng độ mol/l của Cl trong dung dịch CaCl2 0,3 M là:

    

a)

0,3.

b)

0,6.

c)

0,9.

d)

0,15.

19.

Dung dịch nào sau đây có pH bằng 7

    

a)

FeCl3

b)

KHSO4  

c)

BaCl2  

d)

HNO3

20.

Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH

    

a)

Fe(OH)3

b)

Mg(OH)2

c)

Al(OH)3    

d)

KOH

21.

Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

    

a)

NaNO3.

b)

Na2CO3

c)

NaHSO4

d)

CuCl2

22.

Tính chất hoá học của sulfur là

a)

Không có tính oxi hoá, tính khử.

b)

Chỉ có tính oxi hoá.

c)

Chỉ có tính khử.   

d)

Có tính oxi hoá và tính khử.                                  

23.

Kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thường?

    

a)

Al.   

b)

Fe.

c)

Hg.    

d)

Cu.

24.

Dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với Fe tạo thành khí H2

a)

FeSO4.     

b)

Fe2(SO4)3.

c)

Fe(OH)2.  

d)

Fe(OH)3.

25.

Số oxi hóa có thể có của sulfur trong hợp chất là

a)

0, 2, 4, 6. 

b)

-2, 0, +4, +6.   

c)

1, 3, 5, 7. 

d)

-2, +4, +6.

26.

Thuốc thử để nhận biết sulfuric acid và dung dịch muối sulfate là

    

a)

AgNO3.   

b)

NaCl.

c)

BaCl2.  

d)

KNO3.

27.

Chất có thể dùng để làm khô khí NH3

    

a)

H2SO4 đặc

b)

P2O5

c)

CuSO4 khan   

d)

KOH rắn

28.

Nitrogen là khí tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do

    

a)

Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ

b)

Phân tử N2 không phân cực

c)

Nitrogen có độ âm điện lớn    

d)

Liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3 rất bền

29.

Câu nào sau đây sai ?

           

a)

Ammonia là chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong H2O

b)

Ammonia là 1 bazơ yếu

c)

Đốt cháy NH3 không xúc tác thu được N2 và H2O

d)

Phản ứng tổng hợp NH3 từ H2 và N2 là phản ứng thuận nghịch

30.

Phân tử  nitric acid (HNO3 )có cấu tạo như sau:

 

 

 

 


Các loại liên kết có trong phân tử HNO3

         

a)

cộng hoá trị và ion. 

b)

ion và phối trí.

c)

cho - nhận  và cộng hoá trị.         

d)

cộng hoá trị và hiđro.

31.

HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây ?

         

a)

Fe.

b)

FeO.

c)

Fe(OH)­2

d)

Fe2O3

32.

Nhiệt độ rất cao (trên 30000C) hoặc tia lửa điện làm cho nitrogen trong không khí bị oxi hóa tạo thành khí

         

a)

NO.

b)

NO2.

c)

N2O.

d)

N2O5.

33.

Trường hợp nào sau đây có phản ứng?

           

a)

H2SO4 loãng + Cu.  

b)

H2SO4 loãng + S.

c)

H2SO4 đặc, nguội + Al.

d)

H2SO4 đặc + Na2CO3.

34.

Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa?

a)

S + O2  SO2.   

b)

S + 2Na Na2S.

c)

S + 2H2SO4 (đ)  3SO2 + 2H2O.

d)

S + 6HNO3 (đ)  H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

35.

Cho phản ứng Al + H2SO4 đặc Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng của H2SO4

    

a)

4.

b)

8.

c)

6.

d)

3.

36.

X là một oxide của nitrogen, trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của X là

         

a)

NO.

b)

NO2.  

c)

N2O.

d)

N2O5.

37.

Cho các phát biểu sau:

1.     Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối trung hòa Na2SO3.

2.     SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

3.     Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid.

4.     Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.

Số phát biểu đúng

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

38.

Hợp chất hữu cơ là

    

a)

Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại…

b)

Hợp chất khó tan trong nước.

c)

Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.

d)

Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.

39.

Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

    

a)

CO2  

b)

CH4

c)

CO.

d)

K2CO3

40.

Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

41.

Hóa học hữu cơ là

    

a)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên        

b)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

c)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

d)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống

42.

Cho các phát biểu sau:

(1) Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O.

(2) Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.

(3) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.

(4) Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội.

Số phát biểu đúng là

    

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

43.

Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là:

    

a)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, kém tan hoặc không tan trong nước.

b)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, kém tan hoặc không tan trong nước.

c)

Có nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp, tan tốt trong nước.

d)

Có nhiệt độ nóng chảy thấp và nhiệt độ sôi cao, tan tốt trong nước.

44.

Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?

    

a)

CH3NO2, CaCO3, C6H6

b)

C2H6O, C6H6, CH3NO2

c)

CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na

d)

C2H6O, C6H6, CaCO3

45.

Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là

    

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh    

d)

Phương pháp sunfat

46.

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là

    

a)

30%

b)

40%

c)

50%

d)

60%

47.

Nhóm chức là

    

a)

Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ

b)

Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ

c)

Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào

d)

Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

48.

Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là

    

a)

C4H8

b)

C3H8

c)

C3H6   

d)

C6H6

49.

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là

            

a)

C4H8O  

b)

C3H8O  

c)

C4H12

d)

C2H4O2

50.

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    

a)

23,76%

b)

24,57%

c)

25,06%

d)

26,70%

51.

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là

   

a)

51,23%

b)

52,6%

c)

53,33%

d)

54,45%

52.

Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất

    

a)

Có nhiệt độ sôi khác nhau

b)

Có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

c)

Có độ tan khác nhau  

d)

Có khối lượng riêng khác nhau

53.

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1) thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3) liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

5) dễ bay hơi, khó cháy.

6) phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

Nhóm các ý đúng là:

a)

4,5,6.

b)

1,2,3.

c)

1,3,5.

d)

2,4,6.

54.

Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?

    

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.    

d)

Sắc kí cột.

55.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

    

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

chiết rắn – rắn. 

d)

chiết lỏng - khí.

56.

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?

    

a)

Phương pháp chưng cất.  

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.   

d)

Sắc kí cột.

57.

Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    

a)

Phương pháp điện phân.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

58.

Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt …(1), có khả năng ….(2) khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. (1) và (2) lần lượt là

    

a)

bé – hấp thụ.

b)

lớn – hấp thụ.

c)

lớn – hấp phụ. 

d)

bé – hấp phụ. 

59.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

    

a)

Chiết lỏng – lỏng.  

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

Phương pháp kết tinh. 

d)

Sắc kí cột.

60.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

            chế chất lỏng

a)

Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

b)

phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng chiết lỏng – rắn.

c)

Sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau

d)

Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất lỏng

61.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình nào sau đây

    

a)

tinh dầu bưởi.

b)

tinh dầu tràm.

c)

rượu.

d)

tinh dầu sả chanh. 

62.

Cho các phát biểu sau

(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

(3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

Số phát biểu đúng là

    

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

63.

Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước

Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn).

Tiến hành:

- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.

- Lắp dụng cụ như Hình dưới.

- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.

Cho các phát biểu sau

(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.

(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.

(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.

(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.

(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

64.

Tách 𝛃-carotene từ nước ép cà rốt

Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.

Tiến hành:

- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

Cho các phát biểu sau

(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.

(4) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

(5) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước

Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

65.

Tinh chế đường đỏ thành đường trắng

Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

- Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc đề thu được dung dịch trong suốt không màu.

- Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.

Cho các phát biểu sau

(1) Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.

(2) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.

(3) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

(4) có thể thay than hoạt tính bắng nước chlorine.

Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

66.

Phát biểu nào sau đây đúng. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

    

a)

Công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

b)

Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

c)

Công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.

d)

Công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.

67.

Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử là:

    

a)

C2H4O   

b)

C2H4O2

c)

C3H6O2   

d)

C3H6O

68.

Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4Olần lượt là

    

a)

2 : 4 : 2 

b)

1 : 2 : 1

c)

2 : 4 : 1

d)

1 : 2 : 2

69.

Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nC : nH : nO = 1 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:

   

a)

C6H12O4

b)

CH3O

c)

C3H6O2    

d)

C3H6O

70.

Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết:

    

a)

Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

b)

Tỉ lệ giữa các nguyên tử trong hợp chất

c)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Tất cả đều sai

71.

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là

    

a)

CH2O   

b)

C2H4O2

c)

C3H6O2

d)

C4H8O2.

72.

Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:

    

a)

C2H6   

b)

CH4

c)

C2H4   

d)

C2H2

73.

Dãy các chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản nhất?

   

a)

CH4, C2H6, C3H8.  

b)

C2H4O2, C6H12O6, C3H6O3.

c)

C6H12O6, C4H8O2, C3H6O.    

d)

CH4, C2H4, C3H4.

74.

Một hợp chất hữu cơ (Z) có công thức dạng (C3H8O)n. Công thức phân tử của hợp chất trên là

    

a)

C6H16O2.

b)

C3H8O.     

c)

C9H24O3

d)

Không xác định được.

75.

Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 đều ở thể khí vào bình kín dung tích 1 L và nung nóng đến 227oC. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau: xem trong đề cương câu 1 đúng sai

    

a)

Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch, với chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

b)

Đồ thị (a) mô tả sự biến thiên nồng độ của H2 và I2, đồ thị (b) mô tả sự biến thiên nồng độ của HI.

c)

Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

d)

Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H2, I2 và HI lần lượt là 0,68; 0,68 ; 8,64.

76.

Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất của một acid mạnh. là đúng hay sai?

a)

Dung dịch sulfuric acid loãng có tính chung của một acid: Đổi màu quỳ tím thành đỏ, tác dụng với kim loại hoạt động trong dãy hoạt động hoá học, tác dụng với basic oxide và base, tác dụng với tất cả các muối.

b)

Khi sulfuric acid loãng tiếp xúc với mẩu đá vôi hay mẩu phấn viết bảng thấy mẩu đá vôi tan ra, dung dịch sủi bọt khí, dung dịch sau phản ứng có màu vàng đục, để lâu sẽ lắng thành lớp bột màu vàng.     

c)

Khi sulfuric acid loãng tiếp xúc với lá lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide thấy lớp oxide tan dần, sau đó là kim loại cũng tan và có bọt khí xuất hiện.

d)

Khi sulfuric acid loãng tiếp xúc với bột baking soda (sodium hydrogencarbonate) thấy dung dịch sủi bọt khí, sau phản ứng thu được kết tủa trắng.

77.

Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Trong quá trình chuẩn độ trên, dung dịch NaOH được gọi là dung dịch chuẩn.

b)

Vặn khóa burette để nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình tam giác đến khi hết dung dịch NaOH trên burette thì dừng lại.

c)

Trước thời điểm tương đương, dung dịch liên tục chuyển sang màu hồng rồi sau đó mất màu.

d)

Sau khi kết thúc chuẩn độ lần thứ nhất, cần lặp lại thêm ít nhất 2 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.

78.

Cho hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là: C4H8

a)

%mH trong phân tử A là 14,29%

b)

Trong phân tử A có chứa 14 nguyên tử của 2 nguyên tố

c)

Công thức đơn giản nhất của A là CH2

d)

A là hydrocarbon

79.

Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước:

Chuẩn bị: Rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn).

Tiến hành:

– Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.

– Lắp dụng cụ như hình dưới. câu 5 đúng sai trong đề cương

– Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.

a)

Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước lớn hơn nhiệt độ sôi của ethanol nhưng nhỏ hơn nhiệt độ sôi của nước.

b)

Nhiệt kế dùng để biết được sự thay đổi nhiệt độ của hơi, ống sinh hàn dùng để làm lạnh và ngưng tụ các chất dạng hơi.

c)

Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm xuống và bình hứng chỉ thu được ethanol nguyên chất.

d)

Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

80.

Cho các hợp chất sau: (1) CaCO3; (2) CH2=CH–Cl; (3) C6H5–CH=O; (4) HOOC–COOH; (5) NH4HCO3; (6) CH4. Các

a)

Có 4 hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên.

b)

Các hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên đều là dẫn xuất của hydrocarbon.

c)

Hợp chất (3) có khối lượng mol lớn nhất trong các hợp chất hữu cơ.Các hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên đều chứa liên kết C – H

d)

Hợp chất (3) có khối lượng mol lớn nhất trong các hợp chất hữu cơ.

81.

Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau:

– Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.

– Tiến hành:

      + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

      + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

      + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

a)

Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

b)

Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

c)

Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

d)

Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là nước, lớp dưới là β-carotene hoà tan trong hexane.

82.

Trong quy trình sản xuất đường từ cây mía qua một số giai đoạn chính như hình.

Các công đoạn chính trong quy trình sản xuất đường kính từ cây mía câu 10 đúng sai trong đề cương

a)

Phương pháp kết tinh được sử dụng trong công đoạn (5).

b)

Phương pháp kết tinh được dùng để tinh chế chất rắn dựa vào độ tan khác nhau ở các nhiệt độ khác nhau.

c)

Để tránh hiện tượng caramel hoá hoặc than hoá, người ta có thể sử dụng biện pháp kết tinh lại dưới áp suất thấp.

d)

Tại một xưởng sản xuất đường thủ công, 1 tấn mía nguyên liệu được đưa vào máy ép, thu được 700 kg nước mía có nồng độ saccarozơ là 12%. Sau khi chế biến toàn bộ lượng nước mía này với hiệu suất 90%, thu được 84 kg đường saccarozơ