WorksheetsQuiz về Hóa Học
Total questions: 66
Worksheet time: 34mins
Số nguyên tử oxygen trong một phân tử ester đơn chức là
1.
4.
2.
3.
Methyl formate có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H7(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Công thức của oleic acid là
C2H5COOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
16.
15.
18.
19.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Chất nào sau đây là monosaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là
10.
12.
22.
6.
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất X. Chất X là
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose là
6.
11.
5.
12.
Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc một?
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
(CH3)3N.
C2H5NHCH3.
Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc ba?
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
(CH3)3N.
C2H5NHCH3.
Amino acid chứa nhóm chức nào sau đây?
Chỉ có nhóm amine.
Chỉ có nhóm carboxyl.
Cả nhóm amine và nhóm carboxyl.
Cả nhóm amine và nhóm hydroxyl.
Chất nào sau đây là amino acid?
HOCH2COOH.
CH3COOH.
CH3NH2.
H2NCH2COOH.
Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử lysine là
3.
4.
2.
1.
Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử glutamic acid là
3.
4.
2.
1.
Chất nào dưới đây là một dipeptide?
Gly-Ala.
Gly-Ala-Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Val.
Chất nào sau đây là một tripeptide?
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Ala-Ala.
Gly-Ala-Gly-Ala.
Trùng ngưng chất nào sau đây thu được tơ capron?
H2N(CH2)6NH2.
H2N(CH2)5COOH.
HOOC(CH2)4COOH.
H2N(CH2)6COOH.
Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là
6,0.
7,4.
8,2.
8,8.
Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 4,1 gam muối. Giá trị của m là
3,0.
3,7.
4,1.
4,4.
Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Chất nào dưới đây không phải là polymer?
Lipid.
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE.
PP.
PVC.
PS.
Polymer {CH₂ - CH = CH - CH₂}ₙ có tên gọi là gì?
polypropylene.
poly(methyl methacrylate).
Polybutta-1,3-diene.
polyisoprene.
Trùng hợp vinyl chloride thu được polymer có tên gọi là gì?
poly(vinyl chloride).
polypropylene.
polyethylene.
polystyrene.
Poly(vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
C₂H₅COO-CH=CH₂.
CH₂=CH-COO-C₂H₅.
CH₃COO-CH=CH₂.
CH₂=CH-COO-CH₃.
Cho các polymer: poly(vinyl chloride), tinh bột, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp trong dãy trên là
5.
2.
3.
4.
Các phát biểu nào sau đây đúng về phòng cháy khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC)?
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
(a), (c), (d).
Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Chất dẻo là các vật liệu polymer có tính
đàn hồi.
cứng.
dẻo.
thấm nước.
Nylon-6,6 là một loại
tơ acetate.
tơ polyamide.
polyester.
tơ visco.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ capron.
Tơ visco.
Tơ nào sau đây được sản xuất từ cellulose?
Tơ nitron.
Tơ visco.
Tơ nylon-6,6.
Tơ capron.
Keo dán là vật liệu polymer có
có khả năng kết dính giữa các vật liệu rắn với nhau.
có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
có thành phần gồm vật liệu có tính dẻo và vật liệu nền là chất kết dính.
có khả năng kết dính khi thêm chất đông rắn.
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa - khử?
Cu/Cu²⁺.
2I⁻/I₂.
Na⁺/Na.
Zn/Zn²⁺.
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa - khử?
Ag/Ag⁺.
2Cl⁻/Cl₂.
K⁺/K.
Zn/Zn²⁺.
Hoá chất (ion) nào sau đây là dạng oxi hoá của ion Cr²⁺?
Cr³⁺.
Cr.
Cr(OH)₂.
CrO.
Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra được khi cho Hg và Ag tiếp xúc với nhau?
Hg + Ag → Hg²⁺ + Ag
Hg²⁺ + Ag → Hg + Ag⁺
Hg²⁺ + Ag⁺ → Hg + Ag
Hg + Ag → Hg²⁺ + Ag⁺
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng hóa học khi cho kim loại vào dung dịch muối?
Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl₂.
Cho kim loại Sn vào dung dịch FeCl₂.
Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl₂.
Cho kim loại Cu vào dung dịch SnCl₂.
Trong pin điện hóa, quá trình oxi hóa xảy ra ở đâu?
chỉ xảy ra ở cực dương.
chỉ xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cả hai cực.
không xảy ra ở cả hai cực.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh giữa pin điện và bình điện phân?
Phản ứng trong pin điện và trong bình điện phân đều là phản ứng tự diễn biến.
Các quá trình oxi hóa và quá trình khử đều xảy ra tại các điện cực.
Phản ứng trong pin điện và trong bình điện phân khi xảy ra đều phát sinh dòng điện.
Phản ứng trong pin điện và trong bình điện phân đều làm thay đổi nồng độ các chất trong dung dịch.
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
CaCl₂ → Ca + Cl₂
Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂
Mg + CuSO₄ → MgSO₄ + Cu
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl
Cl₂
Na
NaOH
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra quá trình nào?
Sự khử ion Cl⁻.
Sự oxi hóa ion Cl⁻.
Sự oxi hóa ion Na⁺.
Sự khử ion Na⁺.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình nào?
oxi hóa ion K⁺
khử ion K⁺
oxi hóa ion Cl⁻
khử ion Cl⁻
Khi điện phân dung dịch CuSO₄, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu²⁺
H⁺ (của nước)
SO₄²⁻
OH⁻ (của nước)
Ion kim loại nào sau đây dễ bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na⁺
Cu²⁺
Ca²⁺
K⁺
Ion halide nào hầu như không bị điện phân trong dung dịch là?
Br⁻
F⁻
Cl⁻
I⁻
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bền cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học nào sau đây?
Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.
Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm -CO-NH- nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
Do tơ capron có các nhóm -CO-NH- nên tơ capron là peptide.
Phát biểu nào về tính chất hóa học của glucose và fructose là đúng?
Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.
Đều làm mất màu nước bromine.
Dung dịch mỗi chất đều hòa tan được Cu(OH)₂.
Đều phản ứng được với Cu(OH)₂ trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Điện phân là gì?
Quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt điện cực dưới tác dụng của dòng điện một chiều.
Quá trình oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch mà không cần điện.
Quá trình oxi hóa – khử xảy ra trong chất rắn.
Quá trình oxi hóa – khử xảy ra trong khí.
Cho dãy các chất sau: CH₃COOCH₃, C₂H₅OH, H₂NCH₂COOH, CH₃OOC-COOCH₃, H₂NCH₂(CH₃)COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại amino acid?
1
4
2
3
Cho dãy các chất sau: CH₃COOCH₃, H₂NCH₂COOH, CH₃OOC-COOCH₃, H₂NCH₂(CH₃)COOH. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại amino acid?
1
4
2
3
Phân tử khối glucose là bao nhiêu?
A. 180
B. 90
C. 170
D. 150
Phân tử khối fructose là bao nhiêu?
A. 180
B. 90
C. 170
D. 150
Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong các vật liệu sau: bông, len, tơ tằm, cellulose, nylon-6,6, polyethylene và poly(vinyl chloride).
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Phân tử khối trung bình của poli(vinyl chloride) (PVC) là 75000. Số mắt xích có trong phân tử PVC là
A. 1200
B. 2400
C. 1000
D. 1500
Cho các tơ: cellulose acetate, capron, nitron, nylon-7, tằm, nylon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ polyamide?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Thế điện cực của cặp oxi hóa – khử của kim loại trong điều kiện chuẩn là thế điện cực được đo trong điều kiện chuẩn (1 bar, 25°C) với nồng độ ion kim loại trong dung dịch ở các điện cực là bao nhiêu M?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa: Mg²⁺/Mg; Zn²⁺/Zn; Fe²⁺/Fe; Ni²⁺/Ni; Cu²⁺/Cu; Ag⁺/Ag. Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl₃ là bao nhiêu?
A. 5
B. 4
C. 6
D. 3
Trong quá trình điện phân, 1 mol Cu²⁺ được điện phân cần tối đa bao nhiêu mol electron?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Trong quá trình điện phân, 1 mol Ag⁺ được điện phân cần tối đa bao nhiêu mol electron?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Nylon–6,6 là loại tơ có tính dai, bền, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải, may mặc. Nylon–6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình sau:
nHOOC–(CH2)4–COOH + nH2N–(CH2)6–NH2+ 2nH2O
Do tơ nylon–6,6 và tơ capron đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh
Tơ nylon–6,6 là tơ tổng hợp
Do tơ nylon–6,6 có các nhóm –CO–NH– nên tơ nylon–6,6 là peptide.
Phản ứng giữa adipic acid và hexamethylenediamine để tạo nylon–6,6 là phản ứng trùng ngưng.
Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ Hình 15.10.Cho thế điện cực chuẩn của Ag⁺/Ag và Cu2⁺/Cu lần lượt là = +0,799 V và = +0,340 V.
Anode là Cu, cathode là Ag.
) Quá trình khử xảy ra ở cathode là: Cu Cu2+ + 2e.
Sức điện động chuẩn của pin là 0,459 V.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag.
Xét phản ứng: Ce4+ + I– I2 + Ce3+.
Phản ứng trên là một phản ứng oxi hóa - khử.
Chất oxi hoá là Ce4+, chất khử là I–.
Cặp oxi hoá – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I–.
Phương trình hoá học của phản ứng là: 2Ce4+ + 2I– I2 + 2Ce3+.
