Font size
WorksheetsBài tập vận dụng – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Amines)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
(Đề TN THPT QG - 2020) Chất nào sau đây là amine?
C2H5NH2
HCOOH
C2H5OH
CH3COOC2H5
(Đề MH – 2022) Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen?
Acetic acid
Methylamine
Tinh bột
Glucose
(Đề TSCD - 2012) Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n−5N (n ≥ 6)
CnH2n+1N (n ≥ 2)
CnH2n−1N (n ≥ 2)
CnH2n+3N (n ≥ 1)
Công thức tổng quát của amine no, mạch hở có dạng là
CnH2n+3N
CnH2n+2xNk
CnH2n+2−2akNk
CnH2n+1N
Công thức chung của amine không no (có 1 C=C), đơn chức, mạch hở là
CnH2n−5N (n ≥ 6)
CnH2n+1N (n ≥ 2)
CnH2n−1N (n ≥ 2)
CnH2n+3N (n ≥ 1)
(Đề TSDH A - 2011) Alcohol và amine nào sau đây cùng bậc?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
(C6H5)NH và C6H5CH2OH
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3
(Đề THPT QG - 2016) Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?
C2H5–NH2
(CH3)3N
CH3–NH–CH3
CH3–NH2
(SBT Hóa học 12 – CB) Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
H2N[CH2]6NH2
(CH3)2CHNH2
CH3NHCH3
C6H5NH2
(Đề MH – 2023) Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5
(CH3)2NH
(C2H5)3N
C6H5NH2
(Đề MH - 2024) Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
Triolein
Trimethylamine
Dimethylamine
Methylamine
(Đề TSCD - 2010) Số amine thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là
3
2
5
4
(Đề TSCD - 2009) Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
4
5
2
3
(Đề MH lần II - 2017) Số amine có công thức phân tử C3H9N là
2
3
4
5
(Đề TSDH A - 2012) Số amine bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
3
1
2
4
(SGK – KNTT) Trong các đồng phân cấu tạo của các amine có công thức C3H9N, số amine bậc hai là
1
2
3
4
(Đề TSDH A - 2010) Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
C3H9N
C3H7Cl
C3H8O
C3H8
(Đề TSDH A - 2014) Có bao nhiêu amine bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N?
4
2
5
3
(SGK – CTST) Số đồng phân amine bậc hai có công thức phân tử C5H13N là
6
3
4
5
(Đề THPT QG - 2017) Công thức phân tử của dimethylamine là
C4H8N2
C2H7N
C4H11N
C2H6N2
(Đề TNTPT – 2022) Công thức phân tử của ethylamine là
C4H11N
CH5N
C3H9N
C2H7N
(Đề TNTPT – 2022) Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
Trimethylamine
Ethylamine
Methylamine
Dimethylamine
(Đề TNTPT – 2023) Hợp chất C2H5NHCH2C2H5 có tên là
Ethylmethylamine
Dimethylamine
Propylamine
Diethylamine
(Đề TNTPT – 2023) Hợp chất CH3NHCH3 có tên là
Propylamine
Diethylamine
Ethylmethylamine
Dimethylamine
(SGK – CTST) Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2–NH2 là
3-methylbutan-4-amine, bậc một
2-methylbutan-1-amine, bậc hai
3-methylbutan-4-amine, bậc hai
2-methylbutan-1-amine, bậc một
(SBT Hóa học 12 – CB) Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất (CH3)2CHNH2?
Methylethylamine
Ethylmethylamine
Isopropanamine
Isopropylamine
(SBT Hóa học 12 – CB) Trong các tên gọi sau, tên gọi nào phù hợp với chất C6H5CH2NH2?
Benzylamine
Benzenamine
Phenylamine
Aniline
(Đề MH lần III - 2017) Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Ethylamine
Aniline
Methylamine
Trimethylamine
(Đề TSDH B - 2008) Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
C3H7NH2
CH3COOCH3
CH3OH
CH3COOH
(Đề THPT QG - 2019) Ethylamine tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4
NaOH
HCl
KCl
Aniline và phenol đều có phản ứng với
Dung dịch NaCl
Nước Br2
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
(Đề THPT QG - 2017) Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện màu xanh
Xuất hiện màu tím
Có kết tủa màu trắng
Có bọt khí thoát ra
(Đề TSDH B - 2007) Có 3 chất lỏng benzene, aniline, styrene, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
Dung dịch phenolphthalein
Nước bromine
Dung dịch NaOH
Giấy quỳ tím
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X. X không thể là chất nào?
CH3CH2COONH4
CH3COONH3CH3
HCOONH2(CH3)2
HCOONH3CH2CH3
(Đề THPT QG - 2018) Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử: X làm quỳ tím chuyển màu xanh; Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag; Z làm mất màu nước bromine và tạo kết tủa trắng. Các chất X, Y, Z lần lượt là
Aniline, glucose, ethylamine
Ethylamine, glucose, aniline
Ethylamine, aniline, glucose
Glucose, ethylamine, aniline
(Đề THPT QG - 2018) Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử: X tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh tím; Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag; Z làm mất màu nước bromine và tạo kết tủa trắng. Các chất X, Y, Z lần lượt là
Tinh bột, aniline, ethyl formate
Ethyl formate, tinh bột, aniline
Tinh bột, ethyl formate, aniline
Aniline, ethyl formate, tinh bột
(Đề TSDH A - 2007) Phát biểu nào sau đây không đúng?
Acetic acid phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được acetic acid
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol
Aniline phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được aniline
Dung dịch sodium phenolate phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được sodium phenolate
(Đề MH lần I - 2017) Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước
Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl
Các amine đều không độc, được sử dụng trong công nghệ chế biến thực phẩm
(TSDH A – 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng?
Aniline tác dụng với nitrous acid (HNO2) khi đun nóng, thu được muối diazonium
Benzene làm mất màu nước bromine ở nhiệt độ thường
Ethylamine phản ứng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí
Các alcohol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
(SGK – Cánh Diều) Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phân tử ethylamine chứa nhóm chức –NH2
Ethylamine tan tốt trong nước
Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium
Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh
(SGK – KNTT) Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ dần đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
(SGK – CTST) Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. Chọn các phát biểu đúng
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N (n ≥ 1)
CH3CH2NHCH3, CH3CH2CH2NH2 đều là alkylamine đơn chức, bậc 1
C6H5NH2, C6H5CH2NH2 là những arylamine đơn chức, bậc 1
Trong phân tử alkylamine, gốc alkyl đẩy electron làm cho mật độ electron trên nguyên tử nitrogen cao hơn so với mật độ electron trên nguyên tử nitrogen trong ammonia
(SGK – KNTT) Amine thường được phân loại theo bậc amine và bản chất gốc hydrocarbon. Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Chọn phát biểu đúng.
CH3CH2NHCH3, CH3NH2, (CH3)2NCH2CH3 đều là amine bậc 1.
CH3NHCH3, CH3CH2NH2, (CH3)2CHNHCH3 đều là amine bậc 2.
CH3N(C2H5)2, (C2H5)3N, (CH3)2NC2H5 đều là amine bậc 3.
Tất cả các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen.
(SGK – KNTT) Dựa vào đặc điểm cấu tạo gốc hydrocarbon, amine thường được phân thành hai loại điển hình là alkylamine và arylamine. Chọn các phát biểu đúng.
Alkylamine là amine có nhóm –NH2 liên kết với gốc alkyl.
Arylamine là amine có nhóm amine liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.
CH3NH2,CH3CH2NHCH3, CH3CH2CH2NH2 đều là alkylamine.
C6H5NH2, C6H5CH2NH2 đều là arylamine.
(SGK – KNTT) Các amine có từ 2 nguyên tử carbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Amine có thể có các đồng phân: bậc amine, mạch carbon và vị trí nhóm amine. Chọn phát biểu đúng.
Hai amine CH3CH2CH2NH2, CH3CH(NH2)CH3 là đồng phân mạch carbon.
C3H9N có tất cả 2 đồng phân amine.
C4H11N có 3 đồng phân amine bậc 2.
C7H9N có 4 đồng phân arylamine bậc 1.
(SGK – Cánh Diều) Cho hai amine sau: a) CH3CH(NH2)CH3; b) C6H5NHCH3 (C6H5–: phenyl). Chọn các phát biểu đúng.
Amine (a) là alkylamine; amine (b) là arylamine.
Cả (a) và (b) đều là amine bậc 1.
Tên gọi của 2 amine trên: (a) là isopropylamine; (b) là methylphenylamine.
Hai amine trên đều tác dụng được với nitrous acid (HNO2) sinh ra khí N2.
(SGK – KNTT) Hình dạng phân tử của methylamine và aniline được mô tả như hình dưới đây. Chọn các phát biểu đúng.
Cả hai amine trên đều là alkylamine.
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
Aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong nhân thơm do ảnh hưởng của nhóm –NH2.
Khi cho quỳ tím vào dung dịch 2 amine trên, quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(SGK – CTST) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện như sau: CH3NH2: nóng chảy −95 °C, sôi −6 °C, tan nhiều; CH3CH2NH2: nóng chảy −81 °C, sôi 17 °C, tan nhiều; C6H5NH2 (aniline): nóng chảy −6 °C, sôi 184 °C, độ tan 3,7 g/100 g H2O; CH3NHCH3: nóng chảy −93 °C, sôi 7 °C, tan nhiều; (CH3)3N: nóng chảy −117 °C, sôi 3 °C, tan nhiều. Dựa vào bảng trên, chọn các phát biểu đúng.
Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất khí.
Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
(SGV – KNTT) Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có khả năng gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây sợ và vừa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine như hình dưới. Chọn các phát biểu đúng.
Công thức phân tử của nicotine là C10H14N2.
Nicotine là một amine bậc 3.
Nicotine thuộc loại arylamine.
Phần trăm về khối lượng nitrogen trong nicotine là 8,64%.
(SGK – Cánh Diều) Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình dưới. Chọn các phát biểu đúng.
Naftifine thuộc loại amine bậc ba.
Naftifine thuộc loại arylamine.
Công thức phân tử của naftifine là C21H21N.
Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Công thức phân tử của naftifine hydrochloride là C21H21NCl.
(SGK – CTST) Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Chọn các phát biểu đúng.
Công thức phân tử của trimethylamine là C3H9N.
Trimethylamine là amine bậc 2, thuộc loại alkylamine.
Để khử mùi tanh của cá, người ta thường sử dụng giấm ăn (CH3COOH).
Tên gọi khác của trimethylamine là N,N-dimethylmethanamine.
Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Phát biểu: Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO.
Đúng
Sai
Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Phát biểu: Ephedrine là hợp chất tạp chức, chứa đồng thời nhóm hydroxyl (–OH) và nhóm amine.
Đúng
Sai
Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Phát biểu: Nhóm –OH trong phân tử ephedrine liên kết với nguyên tử carbon bậc 3.
Đúng
Sai
Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hóa, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Phát biểu: Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid; công thức phân tử của ephedrine hydrochloride là C10H17NOCl2.
Đúng
Sai
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất như bảng: Nhiệt độ sôi (°C): X 182, Y 184, Z –6,7, T –33,4. pH (dung dịch nồng độ 0,001 M): X 6,48, Y 7,82, Z 10,81, T 10,12. Phát biểu: X là C6H5OH; Y là C6H5NH2; Z là CH3NH2; T là NH3.
Đúng
Sai
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất như bảng: Nhiệt độ sôi (°C): X 182, Y 184, Z –6,7, T –33,4. pH (dung dịch nồng độ 0,001 M): X 6,48, Y 7,82, Z 10,81, T 10,12. Phát biểu: pH của các chất tăng dần theo thứ tự: C6H5OH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2.
Đúng
Sai
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất như bảng: Nhiệt độ sôi (°C): X 182, Y 184, Z –6,7, T –33,4. pH (dung dịch nồng độ 0,001 M): X 6,48, Y 7,82, Z 10,81, T 10,12. Phát biểu: Nhiệt độ sôi của NH3 thấp nhất do có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Đúng
Sai
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất như bảng: Nhiệt độ sôi (°C): X 182, Y 184, Z –6,7, T –33,4. pH (dung dịch nồng độ 0,001 M): X 6,48, Y 7,82, Z 10,81, T 10,12. Phát biểu: Tính base của C6H5NH2 lớn hơn CH3NH2 do ảnh hưởng của gốc C6H5–.
Đúng
Sai
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu: Tất cả amine đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Đúng
Sai
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu: Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
Đúng
Sai
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu: Aniline có tính base yếu hơn ammonia, nhưng vẫn làm đổi màu quỳ tím.
Đúng
Sai
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu: Để phân biệt dung dịch ethylamine và anilin ta có thể dùng quỳ tím.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein. Bước 2: Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Ở bước 1, dung dịch chuyển sang màu hồng do methylamine có tính base.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein. Bước 2: Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Ở bước 2, dung dịch chuyển sang không màu do methylamine tác dụng với acid HCl thu được sản phẩm hữu cơ là methylammonium chloride.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein. Bước 2: Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Thí nghiệm trên chứng minh các amine có tính base.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein. Bước 2: Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Ở bước 1, nếu thay methylamine bằng aniline thì hiện tượng ở bước 1 và bước 2 tương tự.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 là methylammonium chloride.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Thí nghiệm trên chứng minh methylamine có tính khử.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Ở bước 2, khi nhỏ methylamine vào dung dịch iron(III) chloride, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl3 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Phát biểu: Ở bước 2, nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng ở bước 2 tương tự.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine vào ống nghiệm, lắc đều. Phát biểu: Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 là methylammonium sulfate.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine vào ống nghiệm, lắc đều. Phát biểu: Ở bước 2, lúc đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan thu được dung dịch xanh lam.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine vào ống nghiệm, lắc đều. Phát biểu: Methylamine và ethylamine có phản ứng tạo phức với Cu(OH)2.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine vào ống nghiệm, lắc đều. Phát biểu: Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng FeCl3, thì kết tủa thu được chị hòa tan trong dung dịch methylamine dư.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm. Phát biểu: Ở bước 2, xuất hiện kết tủa trắng.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm. Phát biểu: Sản phẩm hữu cơ thu được ở thí nghiệm trên là o-bromoaniline.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm. Phát biểu: Có thể phân biệt benzene với aniline bằng phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm. Phát biểu: Nhóm –NH2 làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử H trong vòng benzene của aniline.
Đúng
Sai
Amine phản ứng với nitrous acid (HNO2), sản phẩm phụ thuộc vào bậc của amine, bản chất gốc hydrocarbon, điều kiện tiến hành. Phát biểu: Alkylamine bậc một tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
Đúng
Sai
Amine phản ứng với nitrous acid (HNO2), sản phẩm phụ thuộc vào bậc của amine, bản chất gốc hydrocarbon, điều kiện tiến hành. Phát biểu: Aniline tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0 – 5 °C) tạo thành muối diazonium, một hợp chất quan trọng trong tổng hợp hữu cơ.
Đúng
Sai
Amine phản ứng với nitrous acid (HNO2), sản phẩm phụ thuộc vào bậc của amine, bản chất gốc hydrocarbon, điều kiện tiến hành. Phát biểu: Khi cho ethylamine tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường thu được methyl alcohol.
Đúng
Sai
Amine phản ứng với nitrous acid (HNO2), sản phẩm phụ thuộc vào bậc của amine, bản chất gốc hydrocarbon, điều kiện tiến hành. Phát biểu: Có thể dùng nitrous acid để phân biệt methylamine và ethylamine.
Đúng
Sai
Amine X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X, nitrogen chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường thu được alcohol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được ketone Z. Phát biểu: Trong phân tử X có một liên kết π.
Đúng
Sai
Amine X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X, nitrogen chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường thu được alcohol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được ketone Z. Phát biểu: Phân tử X có mạch carbon không phân nhánh.
Đúng
Sai
Amine X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X, nitrogen chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường thu được alcohol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được ketone Z. Phát biểu: Tên thay thế của Y là propan-2-ol.
Đúng
Sai
Amine X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X, nitrogen chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường thu được alcohol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được ketone Z. Phát biểu: Tách nước Y chỉ thu được một alkene duy nhất.
Đúng
Sai
Xem sơ đồ phản ứng: Benzene —HNO3, H2SO4→ X —Fe/HCl→ Y —Br2→ Z (C6H2Br3NH2). Chọn tất cả phát biểu đúng về các chất X, Y, Z.
Công thức phân tử của X là C6H5NO2 (nitrobenzene).
Công thức phân tử của Y là C6H5NH2 (aniline).
Khi cho nước brom vào Y thu được kết tủa trắng là Z (2,4,6-tribromoaniline).
Do ảnh hưởng của nhóm −NH2, aniline khó tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene.
Số đồng phân arylamine thơm với công thức phân tử C7H9N là bao nhiêu?
3
4
5
6
Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là bao nhiêu?
3
4
5
6
Số amine có công thức phân tử C3H9N là bao nhiêu?
3
4
5
6
Có bao nhiêu amine bậc ba là đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C5H13N?
3
4
5
6
Số đồng phân amine bậc hai có công thức phân tử C5H13N là bao nhiêu?
4
5
6
7
Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H6O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử của Y là bao nhiêu?
31
45
47
59
Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
1
2
3
4
Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylammonium chloride, sodium phenolate, ethanol. Số chất phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho dãy các chất: CH4 , C2H2 , C2H4 , C2H5OH , CH2=CH−COOH , anilin ( C6H5NH2 ), phenol ( C6H5OH ), benzene ( C6H6 ). Số chất phản ứng được với nước brom là bao nhiêu?
3
4
5
6
Cho các chất sau: ethylene ( CH2=CH2 ), acetylene ( CH≡CH ), phenol ( C6H5OH ), buta-1,3-dien ( CH2=CH−CH=CH2 ), toluen, anilin ( C6H5NH2 ). Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là bao nhiêu?
3
4
5
6
Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen trong phân tử?
Ethyl formate
Saccharose
Tristearin
Alanine
Có bao nhiêu amino acid cần thiết phải cung cấp cho cơ thể thông qua thực phẩm, dinh dưỡng?
9
20
10
18
Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là
1 và 2
1 và 1
2 và 1
2 và 2
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử alanine là
3
4
2
1
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine
lysine
alanine
glycine
Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanine là
4
2
3
1
Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất là
Glycine
Alanine
Valine
Lysine
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2)COOH?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic acid
Aniline
Alanine
Trong các chất dưới đây, tên nào không phù hợp với chất H2N[CH2]4CH(NH2)COOH?
1,5-diaminohexanoic acid
2,6-diaminohexanoic acid
α,ε-diaminocaproic acid
Lysine
Cho các chất hữu cơ: CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và Y lần lượt là
propan-1-amine và 2-aminopropanoic acid
propan-1-amine và aminoethanoic acid
propan-2-amine và aminoethanoic acid
propan-2-amine và 2-aminopropanoic acid
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính tan của amino acid trong nước là do
Phân tử phân cực mạnh nên dễ tan trong nước.
Cấu tạo lưỡng cực của phân tử, có tính kị nước nên ít tan trong nước.
Năng lượng liên kết của phân tử lớn, khó phá vỡ nên ít tan trong nước.
Hình thành liên kết hydrogen với nước nên dễ tan trong nước.
Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn.
Thể rắn và lỏng.
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với acid và base.
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng thuỷ phân.
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
Acid mạnh, base mạnh.
Acid, kim loại kiềm.
Alcohol trong môi trường acid mạnh.
Cu(OH)2, phản ứng màu biuret.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
NaOH.
H2NCH2COOH.
HCl.
CH3NH2.
Dung dịch chất nào sau đây có môi trường base? Mỗi công thức cấu tạo minh hoạ một dạng tồn tại của amino acid trong dung dịch: A, B, C, D như trong hình.
Cấu tử mang nhóm COO− và NH3+ .
Cấu tử mang nhóm COO− và NH3+ (dạng khác).
Cấu tử mang nhóm COO− và NH2 .
Cấu tử mang nhóm COOH và NH3+ .
Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)? Các cấu trúc A, B, C, D được cho trong hình.
H2N−CH−COO− (trung hoà gần base).
H3N+−CH−COO− (zwitterion).
H2N−CH−COO− (dạng anion).
H3N+−CH−COOH (dạng cation).
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Dung dịch glycine.
Dung dịch lysine.
Dung dịch alanine.
Dung dịch valine.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là
(2), (1), (3).
B. (3), (1), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Dung dịch nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím?
Glutamic acid.
Methylamine.
Alanine.
Glycine.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Aminoacetic acid.
β -aminopropionic acid.
α -aminoglutaric acid.
α,ε -diaminocaproic acid.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glycine.
Methylamine.
Aniline.
Glucose.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Glutamic acid.
Glycine.
Alanine.
Valine.
Để phân biệt 3 dung dịch: H2NCH2COOH; CH3COOH; C2H5NH2, chỉ cần dùng một thuốc thử là
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl.
Sodium kim loại.
Quỳ tím.
Aminoacetic acid (H2N–CH2–COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
NaCl.
HCl.
Na2SO4.
Cho các loại hợp chất: amino acid (X), muối ammonium của carboxylic acid (Y), amine (Z), ester của amino acid (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là
Y, Z, T.
X, Y, T.
X, Y, Z, T.
X, Y, Z.
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trung hoà. Các chất X và Y lần lượt là
Vinylammonium formate và ammonium acrylate.
Ammonium acrylate và 2-aminopropionic acid.
2-aminopropionic acid và ammonium acrylate.
2-aminopropionic acid và 3-aminopropionic acid.
Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X là
Methyl aminoacetate.
α -aminopropionic acid.
Ammonium acrylate.
β -aminopropionic acid.
Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
CH3NH3Cl và CH3NH2.
CH3NH3Cl và H2NCH2COONa.
CH3NH2 và H2NCH2COOH.
ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử: X (quỳ tím chuyển màu hồng); Y (dung dịch I2 có màu xanh tím); Z (dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag); T (nước bromine tạo kết tủa trắng). Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Glutamic acid, tinh bột, aniline, glucose.
Glutamic acid, tinh bột, glucose, aniline.
Glutamic acid, glucose, tinh bột, aniline.
Aniline, tinh bột, glucose, glutamic acid.
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T và Q trong dung dịch nước. Thuốc thử: Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nhẹ: X không có kết tủa, Y có Ag, Z không có kết tủa, T không có kết tủa, Q có Ag. Cu(OH)2 lắc nhẹ: X không tan, Y dung dịch xanh lam, Z dung dịch xanh lam, T không tan, Q không tan. Nước bromine: X kết tủa trắng, Y kết tủa, Z kết tủa, T không có kết tủa, Q không có kết tủa. Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
Glycerol, glucose, ethylene glycol, methanol, acetaldehyde.
Phenol, glucose, glycerol, ethanol, aldehyde formic.
Aniline, glucose, glycerol, aldehyde formic, methanol.
Fructose, glucose, acetaldehyde, ethanol, aldehyde formic.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng: X (quỳ tím chuyển màu hồng); Y (dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag); Z (nước bromine tạo kết tủa trắng). Các chất X, Y, Z lần lượt là
Ethyl formate, glutamic acid, aniline.
Glutamic acid, ethyl formate, aniline.
Aniline, ethyl formate, glutamic acid.
Glutamic acid, aniline, ethyl formate.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+−CH2−COO− .
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm –NH2 và nhóm –COOH.
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Hợp chất H2N–CH2–COOH3N–CH3 là ester của glycine.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch glutamic acid làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Dung dịch glycine không làm đổi màu phenolphthalein.
Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa màu vàng.
Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glycerol. (b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước bromine. (c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Glycine (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng thế bromine vào vòng thơm của aniline dễ hơn benzen. (b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2. (c) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. (d) Hợp chất H2N–CH2–COO–CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. (e) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được glucose. (g) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo. Số phát biểu đúng là
6.
4.
3.
5.
Cho các phát biểu sau: (a) Thuỷ phân triolein, thu được ethylene glycol. (b) Tinh bột bị thuỷ phân khi có xúc tác acid hoặc enzyme. (c) Thuỷ phân vinyl formate, thu được sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. (d) Trùng ngưng ε -aminocaproic acid, thu được polycaproamide. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid. (g) Phenylamine tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là
4.
3.
5.
2.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH. (b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng. (c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng. (d) Nhỏ vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline. (e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch glutamic acid. (g) Cho dung dịch methyl formate vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
5.
4.
6.
3.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm carboxyl (–COOH). Chọn các phát biểu đúng.
Amino acid có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc được tổng hợp qua quá trình hoá học.
Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β -amino acid.
Hợp chất HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH là α -amino acid.
(SBT – CTST) Glycine có nhiệt độ nóng chảy 262 °C, cao hơn rất nhiều so với các chất như acid béo: lauric acid (44 °C), palmitic acid (64 °C) hay chất béo tristearin (72 °C). Trong tương tác chủ yếu giữa các phân tử chất béo (triester) thường là tương tác van der Waals.
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Glycine có nhiệt độ nóng chảy 262 °C, cao hơn rất nhiều so với các chất như acid béo: lauric acid (44 °C), palmitic acid (64 °C) hay chất béo tristearin (72 °C). Giữa các phân tử acid béo có liên kết hydrogen.
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Glycine có nhiệt độ nóng chảy 262 °C, cao hơn rất nhiều so với các chất như acid béo: lauric acid (44 °C), palmitic acid (64 °C) hay chất béo tristearin (72 °C). Nhiệt độ sôi của glycine cao nhất, do giữa các phân tử glycine là liên kết ion.
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Glycine có nhiệt độ nóng chảy 262 °C, cao hơn rất nhiều so với các chất như acid béo: lauric acid (44 °C), palmitic acid (64 °C) hay chất béo tristearin (72 °C). Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Vì vậy, các amino acid là các chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và không tan trong nước.
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi; khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Alliin và allicin là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi; khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Công thức phân tử của alliin và allicin lần lượt là C6H11NO3S và C6H10OS2 .
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi; khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Alliin thuộc loại α-amino acid.
Đúng
Sai
(SBT – CTST) Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi; khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc ion lưỡng cực của phân tử alliin như hình bên.
Đúng
Sai
(SGK – CTST) Valine là một amino acid; valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình bên. Công thức phân tử của valine là C5H11NO2 .
Đúng
Sai
(SGK – CTST) Valine là một amino acid; valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình bên. Valine thuộc loại ε-amino acid.
Đúng
Sai
(SGK – CTST) Valine là một amino acid; valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình bên. Khi cho valine tác dụng với acid HCl thu được muối có công thức là C5H12NO2Cl .
Đúng
Sai
(SGK – CTST) Valine là một amino acid; valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình bên. Ở pH = 6, ion tồn tại chủ yếu đối với Val là cation; vì vậy, khi đặt trong điện trường sẽ di chuyển về cực âm.
Đúng
Sai
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như hình bên. Glutamic acid là một α-amino acid.
Đúng
Sai
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như hình bên. Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N .
Đúng
Sai
