Font size
Worksheetshóa đề 1-4
Total questions: 96
Worksheet time: 3600secs
Chất nào sau đây không là xà phòng?
Nước javel
C₁₇H₃₃COONa
C₁₅H₃₁COOK
C₁₇H₃₅COONa
Xà phòng hóa CH₃COOC₂H₅ trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là:
C₂H₅ONa
C₂H₅COONa
CH₃COONa
HCOONa
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → acetic acid. X và Y lần lượt là:
Ethyl alcohol, acetic aldehyde
Saccharose, glucose
Glucose, ethyl acetate
Glucose, ethyl alcohol
Tên thay thế của amine CH₃-NH-CH₂-CH₂-CH₃ là:
Methylpropylamine
N-methylpropan-1-amine
N-methylpropan-3-amine
N-propylmethanamine
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH₃NH₂, NH₃, C₆H₅OH (phenol), C₆H₅NH₂ (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Y là C₆H₅OH
Z là CH3NH₂
T là C₆H₅NH₂
X là NH₃
Ở pH = 2, glycine sẽ tồn tại ở dạng nào?
Phân tử trung hòa
Ion lưỡng cực
Cation
Anion
Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH₂) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?
Formic acid
Glutamic acid
Alanine
Lysine
Trong phân tử peptide, các amino acid liên kết với nhau bằng:
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết peptide
Liên kết cộng nhận
Chất tham gia phản ứng màu biuret là:
Dầu ăn
Đường nho
Albumin
Poly(vinyl chloride)
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
CH₂=CH₂
CH₂=CH-CH₃
CH₂=CH-C₆H₅
H₂N[CH₂]₅COOH
Khi thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử được so sánh, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thì...
Dạng khử có tính khử yếu hơn.
Dạng oxi hóa có tính oxi hóa mạnh hơn.
Dạng khử có tính khử mạnh hơn.
Dạng oxi hóa có tính khử yếu hơn.
Mg, Ag.
Al, Ag.
Al, Fe.
Mg, Fe.
Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng như sau: Zn + HgO ⎯⎯→ ZnO + Hg Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
HgO + 2e → Hg + O²⁻
Zn²⁺ + 2e → Zn
Zn → Zn²⁺ + 2e
Hg + O²⁻ → HgO + 2e
0,46V.
0,56V.
1,14V.
0,34V.
Điện phân dung dịch CuSO₄ với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO₄ với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là:
Ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H₂O + 2e⁻ → H₂ + 2OH⁻.
Ở anode xảy ra sự khử: 2H₂O → 4H⁺ + O₂ + 4e⁻.
Ở anode xảy ra sự oxi hóa Cu → Cu²⁺ + 2e⁻.
Ở cathode xảy ra sự khử: Cu²⁺ + 2e⁻ → Cu.
Diazonium tham gia phản ứng ghép nối với phenol hoặc arylamine tạo ra hợp chất azo có màu, được sử dụng làm thuốc nhuộm. Diazonium tham gia phản ứng ghép nối với phenol hoặc arylamine tạo ra hợp chất azo có màu.
a. Diazonium tham gia phản ứng ghép nối với phenol tạo hợp chất azo có màu vàng.
b. Diazonium tham gia phản ứng ghép nối với arylamine tạo hợp chất azo có màu da cam.
c. Hợp chất azo có màu, được sử dụng làm thuốc nhuộm.
d. Hợp chất azo màu cam, màu vàng có công thức phân tử lần lượt là C12H10ON2, C15H18N3.
Threonine là một amino acid thiết yếu nhưng cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thực phẩm hoặc dược phẩm. Threonine hỗ trợ nhiều cơ quan trong cơ thể như thần kinh trung ương, tim mạch, gan và hệ miễn dịch. Đồng thời threonine cũng tổng hợp glycerin và serine, giữ vai trò sản xuất collagen, elastin và mô cơ.
a. Threonine là một amino acid thiết yếu nhưng cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thực phẩm hoặc dược phẩm
b. Threonine tác dụng hết với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2
c. Threonine là hợp chất hữu cơ tạp chức, có 3 nhóm chức amine, carboxyl và -OH của phenol.
d. Threonine có công thức phân tử C4H9NO3.
Poly(butylene terephthalate) là một polymer kị nước được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. Polymer này có công thức cấu tạo như sau:
b. Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
c. Poly(butylene terephthalate) thuộc loại polyester.
d. Poly(butylene terephthalate) có cùng thành phần nguyên tố với poly(hexamethylene adipamide).
Điện phân dung dịch ZnSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.
Chọn tính đúng sai cho mỗi phát biểu sau
a.Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.
b.Tại thời điểm t giây, ion Zn2+ chưa bị điện phân hết.
c. Dung dịch sau điện phân có pH < 7
d. Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
Cho các nhận định sau:
(1) Sử dụng thực phẩm giàu omega-3 có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch.
(2) Acid béo thiết yếu là acid béo cần thiết mà cơ thể con người có thể tự tổng hợp được.
(3) Trong các công thức đề cập trên, có 3 chất thuộc nhóm omega-6
(4) Linoleic acid là acid béo omega-3.
(5) Không nên bổ sung quá nhiều các nguồn thực phẩm có chứa omega-6
(6) Tỉ lệ omega-3 được bổ sung nên gấp 4 lần omega-6 để tốt cho sức khỏe.
(7) Các acid béo omega đều có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen trong điều kiện thích hợp.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo dãy số tăng dần số thứ tự?
(a)
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu arylamine, kể cả X?
(a)
. Sản xuất bột ngọt từ các nguyên liệu chính: Dung dịch NaOH 40%, tinh thể glutamic acid (chứa 80% glutamic acid). Tiến hành thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Hòa tan tinh thể glutamic vào nước, thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Dung dung dịch NaOH 40% để trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Bước 3: Lọc lấy nước lọc, cô cạn bớt nước, để nguội và kết tinh, thu được chất rắn.
Bước 4: Sấy chân không chất rắn thu được ở nhiệt độ thấp được bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 99,5% khối lượng Monosodium glutamate – MSG). Giả thiết hiệu suất của cả quá trính tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 2 tấn bột ngọt cần m kg tinh thể glutamic acid. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Tiến hành các thí nghiệm điện phân với điện cực trơ sau: (1) Điện phân sodium chloride nóng chảy.
(2) Điện phân aluminium oxide nóng chảy.
(3) Điện phân dung dịch sodium chloride với màng ngăn xốp.
(4) Điện phân dung dịch copper(II) sulfate.
(5) Điện phân dung dịch nikel sulfate.
Sắp xếp quá trình điện phân tạo được kim loại thành một dãy số theo thứ tự tăng dần?
(a)
Trong các dầu dưới đây, dầu nào **không** chứa ester của acid béo và glycerol?
Dầu lạc (đậu phộng).
Dầu đậu nành.
Dầu dừa.
Dầu mỡ.
Ester X mạch hở có công thức phân tử C₃H₄O₂. Tên gọi của X là:
vinyl acetate.
methyl acetate.
methyl formate.
vinyl formate.
Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?
Đốt cháy hoàn toàn một lượng rắn X gồm glucose, saccharose và tinh bột thu được 1,65 mol CO₂ và 1,5 mol H₂O. Khối lượng X (gam) đã đốt là:
46,8.
24,8.
33,2.
15,6.
Nicotine là chất gây nghiện có trong thuốc lá. Nicotine là một amine và có công thức cấu tạo như hình sau. Công thức phân tử của nicotine là:
C₁₀H₁₂N₂.
C₁₀H₁₄N₂.
C₁₂H₁₄N₂.
C₁₂H₁₂N₂.
Có ba dung dịch: ammonium hydrocarbonate, sodium aluminate, sodium phenolate và ba chất lỏng: ethyl alcohol, benzene, aniline dùng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
6
5
3
4
Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH₂)CH₂CH(CH₃)₂, là α – amino acid có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là:
2 – aminoisohexanoic acid
2 – amino – 4 – methylpentanoic acid
4 – amino – 2 – methylpentanoic acid
2 – amino – isohexanoic acid
Kết quả phân tích nguyên tố của 1 amino acid X như sau: %C = 46, 60%, %H = 8,74%, %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là **không đúng**?
Công thức phân tử của X là C₄H₉O₂N.
Có 2 α – amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo dung dịch có môi trường base.
Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?
Hợp chất (1) và (2).
Hợp chất (1) và (3).
Hợp chất (2) và (3).
Hợp chất (2) và (4).
Loại polymer thiên nhiên nào có thành phần chính là cellulose?
Bông.
Tơ tằm.
Len.
Cao su thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây **không đúng**?
Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α – amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K⁺/K.
Li⁺/Li.
Ba²⁺/Ba.
Cu²⁺/Cu.
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr²⁺
Zn + Cr²⁺ → Zn²⁺ + Cr
Zn + Cr³⁺ → Zn²⁺ + Cr
Ni + Cr³⁺ → Ni²⁺ + Cr²⁺
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, nhận định về vai trò của các muối nào sau đây không đúng?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li
Cho dòng electron chạy qua
Trung hòa điện ở mỗi dung dịch điện li
Đóng kín mạch điện
Trong nhiên liệu hydrogen, H₂ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
2 H₂ + O₂ → 2 H₂O
H₂ → 2 H⁺ + 2 e
O₂ + 4 H⁺ + 4 e → 2 H₂O
2 H⁺ + 2 e → H₂
Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa nước?
Dung dịch ZnCl₂
Dung dịch CuCl₂
Dung dịch AgNO₃
Dung dịch MgCl₂
Cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trong phân tử amine bậc một có một nguyên tử N liên kết với chỉ một nguyên tử H.
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp acid HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thấp (0 – 5 oC) , thấy có khí không màu bay lên.
Dung dịch methylamine hòa tan Cu(OH)2 tạo thành [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
Methylamine và aniline là những chất khí ở điều kiện thường.
Cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
Tất cả các amino acid đều có thể tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra polypeptide.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến amino acid dễ tan trong nước là do hình thành liên kết hydrogen với nước.
Khi đặt amino acid X có công thức phân tử là C4H9O2N , được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Trùng hợp buta – 1,3 – diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
Trùng ngưng – aminocaproic acid thu được m kg capron và 12,6 kg H2O với hiệu suất phản ứng 90% . Giá trị của m là 71,19.
Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ , màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
Thứ tự điện phân ở anode là H2O , Cl –.
Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm acrylic acid, vinyl acetate, methyl acrylate và oleic acid, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã giảm bao nhiêu gam? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
(a)
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau %C = 78,51% , %H = 8,41% , %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X?
(a)
Hỗn hợp X gồm glycine , alanine và glutamic acid (trong đó nguyên tố oxygen chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
(a)
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (ĐKC) thoát ra ở anode sau 9650 giây điện phân là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
(a)
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là:
C₂H₅COOC₆H₅
CH₃COOC₆H₅
C₆H₅COOCH₃
CH₃COOCH₂C₆H₅
Triolein là chất béo không no có công thức (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅. Số liên kết C=C có trong một phân tử triolein là:
1
2
3
4
Dung dịch X chứa glucose và saccharose có cùng nồng độ mol. Lấy 200 mL dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Nếu đun nóng 100 mL dung dịch X với dung dịch H₂SO₄ loãng dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ sinh ra cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được lượng kết tủa Ag là:
51,84
69,12
34,56
38,88
Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
C3H9N.
C3H7Cl.
C3H8O.
C3H8.
Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amine no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là:
320.
50.
200.
100.
Trong các chất dưới đây, tên nào không phù hợp với chất H₂N[CH₂]₄CH(NH₂)COOH?
1,5-diaminohexanoic acid.
2,6-diaminohexanoic acid.
α,ε-diaminocaproic acid.
Lysine.
Cho m gam hỗn hợp X gồm glycine và alanine (có tỉ lệ mol là 1:1) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl thu được 23,7 gam muối. Giá trị của a là:
0,4.
0,03.
0,2.
0,12.
Khi nhỏ acid HNO₃ đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: ..(1).., cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu ..(2).. xuất hiện.
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Số mol NaOH đã phản ứng là 0,2 mol. Giá trị của m là:
14,6.
29,2.
26,4.
32,8.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nylon-6.
Tơ tằm.
Tơ nylon-6,6.
Tơ visco.
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là −0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V.
−1,56 V.
0,04 V.
−0,04 V.
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là:
K > Ca > Mg > Cu > Fe > Al.
Ca > K > Mg > Cu > Fe > Al.
K > Ca > Mg > Al > Fe > Cu.
Ca > K > Cu > Mg > Fe > Al.
Trong pin điện hoá, quá trình khử:
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe²⁺/Fe, Ag⁺/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe²⁺ + 2e
Fe²⁺ + 2e → Fe
Ag + 1e → Ag
Ag → Ag + 1e
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na⁺
Cu²⁺
Ca²⁺
K⁺
Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 gam Cu và ở anode có V mL khí O₂ (25 °C, 1 bar) bay ra. Giá trị của V là:
495,8
124,0
247,9
743,7
Công thức phân tử của nicotine là C10H14N2.
Nicotine là một amine bậc 3.
Nicotine thuộc loại arylamine.
Phần trăm về khối lượng nitrogen trong nicotine là 8,64%.
Glutamic acid là một α-amino acid.
Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N.
Một trong những ứng dụng của glutamic acid là được dùng để làm bột ngọt (mì chính).
Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp phổ biến là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng. Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng phân tử nhỏ khác (thường là nước).
Điều kiện về cấu tạo để monomer tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết, chẳng hạn: H2N[CH2]5COOH,...
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polycaproamide.
Nylon-6,6 thu được từ phản ứng trùng hợp adipic acid với hexamethylenediamine.
Trùng ngưng HOOCC6H4COOH với HOCH2CH2OH thu được polyamide.
Tiến hành điện phân NaCl nóng chảy với anode bằng than chì và cathode bằng Fe.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl– thành khí Cl2.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+ thành kim loại Na.
Sodium có khối lượng riêng nhỏ hơn khối hượng riêng của sodium chloride.
Phản ứng điện phân sodium chloride để điều chế kim loại Na xảy ra ở nhiệt độ thường.
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Amine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(2) Tất cả amine đều là chất khí, mùi khai, dễ tan trong nước.
(3) Tính base của aniline yếu hơn tính base của methylamine.
(4) Amine là hợp chất hữu được hình thành khi thay thế ba nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng ba gốc hydrocarbon.
(5) Alkylamine là những amine có nhóm amine liên kết với gốc alkyl có công thức chung là CnH2n+1N.
(6) Amine C2H7N là alkylamine, có đồng phân amine bậc 1, 2, 3.
(7) Tất cả amine đều có tính base, đều làm quỳ tím hoá xanh.
(8) Methylamine và ethylamine có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
(9) Aniline là amine thơm, có tính base yếu hơn NH3.
(10) Ở điều kiện thường aniline (C6H5NH2) là chất khí, tan ít trong nước.
(11) Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
(12) Methylamine và aniline đều tác dụng được với nitrous acid tạo alcohol và giải phóng khí N2.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
(2) Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β – amino acid.
(3) Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử.
(4) Ở điều kiện thường amino acid là những chất rắn, ở dạng kết tinh không có màu, tan tốt trong nước.
(5) Tất cả các amino acid đều lưỡng tính.
(6) Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển như nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường.
(7) Ester tạo thành khi cho glycine tác dụng với ethyl alcohol xúc tác HCl khan là H2N – CH2 – COOCH3.
(8) Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glycine.
(9) Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng ε – amino acid hoặc ω – amino acid là polymer và nước.
(10) Polymer tạo thành khi trùng ngưng amino acid thuộc loại polyamide.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn những dung dịch sau: NaCl, CuSO4, K2SO4, AgNO3, CuCl2. Có bao nhiêu dung dịch sau điện phân có pH < 7?
(a)
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm:
1 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Rượu 40° là loại rượu trong đó ethyl alcohol chiếm 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucose để lên men thành ethyl alcohol với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng bao nhiêu kg nguyên liệu nói trên? Biết rằng khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g.mL⁻¹.
7,2 kg.
3,6 kg.
1,8 kg.
1,44 kg.
Chất phản ứng với dung dịch FeCl₃ cho kết tủa là:
CH₃NH₂.
CH₃COOCH₃.
CH₃OH.
CH₃COOH.
Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amine đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amine có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là:
0,58 gam.
0,31 gam.
0,45 gam.
0,38 gam.
Cơ thể người mã hóa được loại amino acid nào sau đây trong tổng hợp protein cho cơ thể?
Hỗn hợp X gồm alanine và glutamic acid. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là:
112,2
165,6
123,8
171,0
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
11,15 gam
12,55 gam
18,6 gam
23,7 gam
Cho các phát biểu sau về protein:
(1) Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp.
(2) Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật.
(3) Protein bền đối với nhiệt, đối với acid và kiềm.
(4) Chỉ các protein có cấu trúc dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Loại cao su nào dưới đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp?
Cao su chloroprene
Cao su isoprene
Cao su buna
Cao su buna-N
Cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag⁺/Ag
Na⁺/Na
Hg²⁺/Hg
Cu²⁺/Cu
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn, hãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hóa:
Fe²⁺; Ni²⁺; Cu²⁺; Ag⁺
Cu²⁺; Ag⁺; Ni²⁺; Fe²⁺
Ag⁺; Fe²⁺; Cu²⁺; Ni²⁺
Ag⁺; Cu²⁺; Ni²⁺; Fe²⁺
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử sau:
(1) Ag⁺ + e → Ag; E°Ag⁺/Ag = 0,799 V
(2) Ni²⁺ + 2e → Ni; E°Ni²⁺/Ni = -0,257 V Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni²⁺ được tạo ra ở cực âm.
Ag⁺ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
Ag⁺ được tạo ra ở cực âm và Ni²⁺ được tạo ra ở cực dương.
Cho các phát biểu sau:
(a) Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần.
(b) Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược.
(c) Acquy không gây ô nhiễm môi trường.
(d) Acquy là nguồn điện hóa học có thể hoạt động liên tục.
Số phát biểu không đúng là:
2.
3.
4.
1.
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về:
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hóa.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hóa.
Điện phân dung dịch AgNO₃ trong thời gian 15 phút, cường độ dòng điện 5A. Khối lượng Ag thu được ở cathode là:
6,037 gam.
5,036 gam.
7,001 gam.
5,531 gam.
Nafitifine thuộc loại amine bậc ba.
Nafitifine thuộc loại arylamine.
Công thức phân tử của naftifine là C21H21N.
Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Công thức phân tử của naftifine hydrochloride là C21H21NCl.
Xét tính chất điện di của amino acid.
Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid.
Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.
Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.
Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.
Polymer có thể tham gia các phản ứng giữ nguyên mạch, phân cắt mạch hoặc tăng mạch.
Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol) thuộc lọai phản ứng cắt mạch polymer.
Các polymer có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân, chẳng hạn tinh bột, cellulose, capron, nylon-6,6,... Phản ứng này thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur thu được polymer có cấu trúc mạng không gian thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl–.
Ester là một loại hợp chất hữu cơ phổ biến và có vai trò quan trọng trong lĩnh vực hóa học và công
nghiệp như làm dung môi, chất tạo hương, nguyên liệu tổng hợp polymer, … Các ester chủ yếu được điều chế từ phản ứng ester hóa.
(a) Methyl formate là ester có phân tử khối nhỏ nhất.
(b) Ethyl acetate là ester tan tốt trong nước.
(c) Trong phân tử ester no, đơn chức, mạch hở có chứa một liên kết π.
(d) Benzyl acetate có công thức phân tử C9H10O2.
(e) Ester là sản phẩm của phản ứng giữa acid và alcohol.
(g) Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COO-.
(h) Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 (n ≥2).
(i) Hợp chất CH3OOCC2H5 thuộc dãy đồng đẳng của methyl formate.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
(a)
X và Y là 2 amine đơn chức, mạch hở lần lượt có % khối lượng của nitrogen là 31,11% và 23,73%. Cho m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy tạo ra thu được 44,16 gam muối. Giá trị m (làm tròn hàng đơn vị )
(a)
Amino acid X trong phân tử chứa một nhóm amino. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 19,1 gam muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử X là bao nhiêu?
(a)
Trong thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4, điện cực graphite (than chì). Cho các phát biểu sau:
(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+ trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
(a)
