NEW
Font size
WorksheetsQuiz về quá trình tiêu hoá ở động vật
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
Dạ dày.
Ruột non.
Khoang miệng.
Mật.
Chiều hướng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là:
(1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.
(2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.
(3) Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.
(4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với bề mặt trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp khí O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí t
Những loài hô hấp bằng mang là
(1), (2), (3) và (5).
(1), (2), (4) và (5).
(1), (2), (4) và (6).
(3), (4), (5) và (6).
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?
Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi mang có nhiều phiến mang.
Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.
Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có độ ẩm lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang hơn.
Tại sao gọi động vật là sinh vật dị dưỡng?
Vì động vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.
Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.
Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Vì động vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu từ CO2.
Ở động vật đơn bào như trùng giày, hình thức tiêu hóa diễn ra chủ yếu là
Ngoại bào
Trong không bào tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa
Ở khoang miệng
Đông vật đơn bào như trùng giày, hình thức tiêu hóa diễn ra chủ yếu là?
Ngoại bào
Trong không bào tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa
Ở khoang miệng
Chức năng chính của hệ tiêu hóa ở động vật là?
Cung cấp khí O2
Hỗ trợ hệ tuần hoàn
Điều tiết thân nhiệt
Biến đổi thức ăn thành chất dd
Loại enzyme nào đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa Protein?
Amylase
Lipase
Lactase
Pepsin
Động vật nào có chế độ ăn uống hoàn toàn là thực vật?
Hổ
Cá mập
Voi
Sư tử
Hình thức tiêu hóa ở động vật đa bào đơn giản (thủy tức) là?
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp cả ngoại bào và nội bào
Thẩm thấu trực tiếp qua màng
Ở người, quá trình tiêu hóa protein bắt đầu ở?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Gan
Men amilaza trong nước bọt có tác dụng?
Phân giải tinh bột thành glucozơ
Phân giải tinh bột thành mantôzơ
Phân giải xenlulozơ
Phân giải protein
Ở ruột non, quá trình tiêu hóa hoàn tất nhờ?
Dịch vị
Dịch mật
Dịch tụy và dịch ruột
Nước bọt
Ở người, phần lớn hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra tại?
Dạ dày
Tá tràng
Ruột non
Ruột già
Chất béo được hấp thụ vào cơ thể chủ yếu qua con đường?
Mao mạch máu
Mạch bạch huyết
Tĩnh mạch cửa gan
Mao mạch ruột già
Một con bò bị rối loạn hoạt động vi sinh vật trong dạ cỏ sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình nào?
Tiêu hóa tinh bột
Tiêu hóa xenlulozơ
Tiêu hóa protein
Tiêu hóa lipid
Khi bị cắt túi mật, người bệnh vẫn tiêu hóa được chất béo vì
Gan vẫn tiết mật đổ trực tiếp vào ruột
Dạ dày tiết thêm enzim lipaza
Dịch vị thay thế dịch mật
Dịch tụy chứa amilaza hoạt động mạnh hơn
Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp.
phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.
tăng lưu thông không khí.
hạn chế các phản ứng viêm
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được.
II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuếch tán không khí dễ dàng.
III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết.
IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.
1.
2.
3.
4.
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
Thực bào.
Kháng nguyên.
Viêm.
Protein chống lại mầm bệnh.
Tiêu chảy thường do một loại virus hoặc đôi khi do thực phẩm nhiễm bẩn gây ra. Trong trường hợp ít gặp hơn, đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng rối loạn khác, chẳng hạn như bệnh viêm ruột hoặc hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng bao gồm thường xuyên đi ngoài phân lỏng, có nước và đau bụng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là ……..(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:
Ô nhiễm thực phẩm
Nhịn đại tiện
Ô nhiễm nguồn nước
Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
Người có sức khoẻ bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn vì khi chủ động thở nhanh và sâu thì làm …(1)… hàm lượng CO2 trong máu làm …(2)… kích thích lên trung khu hô hấp.
1 – giảm; 2 – chậm.
1 – giảm; 2 – nhanh.
1 – tăng; 2 – chậm.
1 – tăng; 2 – nhanh.
Nhịp tim sau khi hoạt động lại nhanh hơn so với khi nghỉ ngơi vì
khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.
khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể giảm, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.
khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và carbon dioxide của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.
khi hoạt động, cơ thể nóng dần lên, tăng nhịp tim giúp cơ thể tỏa nhiệt.
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
qua mang.
qua phổi.
qua hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus
Nấm.
Rối loạn di truyền.
Miễn dịch là
khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả bệnh tật.
khả năng cơ thể tự bổ sung các chất kháng bệnh.
khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
khả năng cơ thể tự điều hòa các hoạt động sống.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Bò sát, chim, côn trùng.
Côn trùng, cá, bò sát.
Nòng nọc của lưỡng cư trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim - động mạch - mao mạch - tĩnh mạch - tim.
tim - động mạch - tĩnh mạch - mao mạch - tim.
tim - mao mạch - động mạch - tĩnh mạch - tim.
tim - tĩnh mạch - mao mạch - động mạch tim.
Khi thực hành đo huyết áp, cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?
Máy kích thích điện.
Ampe kế điện tử.
Huyết áp kế điện tử.
Máy tạo nhịp tim.
Trùng biến hình dùng hình thức …..(1)…. để lấy thức ăn. Từ/Cụm từ (1) là:
Thực bào
Xuất bào
Hút thức ăn bằng miệng
Khuếch tán
Miến dịch không đặc hiệu gồm
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bề mặt và hàng rào bên trong cơ thể.
hàng rào bề mặt và miễn dịch dịch thể.
các hàng rào miễn dịch và miễn dịch tế bào.
