WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I – HÓA HỌC 10
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là ⁴₂X, trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
số proton (p) và điện tích hạt nhân (+Z).
số proton (p) và số electron (e).
số khối (A) và số neutron (n).
số khối (A) và số hiệu nguyên tử (Z).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và neutron.
Trong nguyên tử, số hiệu nguyên tử bằng số neutron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 neutron.
Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxi mới có 8 electron.
Chỉ có nguyên tử oxi mới có số hiệu nguyên tử là 8.
Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
37 20X.
20 17X
17 37X.
37 17X
Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là
₄⁷Y.
4 7Y.
₃⁷Y.
3 Y.
Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là
₆⁷Z.
₁₃₆Z.
₁₃₇Z.
6 Z.
Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử của T là
₁₁¹²T.
₂₃₁₁T.
₂₃₁₁T.
₁₁²³T.
Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
₁₅¹⁶X.
₃₁₁X.
₃₁₁₅X.
₁₅³¹X.
Các lớp electron được đánh số thứ tự trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, ... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, ...
L, M, N, O, ...
K, L, M, N, ...
K, M, N, O, ...
Nguyên tử của một nguyên tố có 4 lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Electron thuộc lớp nào liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có 4 lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Một lớp thứ 2 có bao nhiêu phân lớp?
2.
1.
3.
4.
Ứng với mỗi lớp số 3 thì kí hiệu của lớp là
L.
M.
N.
K.
Câu 15. Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, p, d, f
p, s, d, f
d, s, p, f
f, d, p, s
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Có cùng sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10, 14.
4, 6, 10, 14.
2, 8, 10, 14.
Phân lớp s có số electron tối đa là
6.
2.
14.
10.
Phân lớp d có số electron tối đa là
6
18
14
10
Lớp M có các phân lớp là
3s, 3p, 3d.
4s; 4p; 4d; 4f.
1s.
2s; 2p.
Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây không đúng?
2p.
3f.
4d.
s.
Kí hiệu các phân lớp lớp nào sau đây đúng?
1p, 2s.
1p, 2d.
2s, 4f.
2d, 3f.
Lớp L (n = 2) có số phân lớp electron bằng
1.
2.
3.
4.
Trong bảng tuần hoàn ngày nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc, nguyên tắc nào sau đây là đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng một cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 26: Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng số
electron.
lớp electron.
electron hóa trị.
electron lớp ngoài cùng.
Chu kì là
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều diện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng 1 cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Câu 34. Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Hoá trị cao nhất với oxygen.
Tính kim loại.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học có dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và tính phi kim
Tính acid – của dãy hydroxide.
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
OXIDE CAO NHẤT CỦA NGTO R LÀ RO3. R THUỘC NHÓM?
A.VA
B.IIIA
C.IIIB
D.
Nguyên tố nào sau đây có công thức oxide cao nhất dạng R2O7?
Na.
Mg.
Si.
Al.
X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X là công thức nào sau đây?
X2O7, X(OH)4.
X2O7, HX04.
X2O7, HX04.
X2O, H2X04.
X là nguyên tố thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X là công thức nào sau đây?
XO, X(OH)2.
X2O, X(OH)2.
XO2, XOH.
X2O, XOH.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
X là nguyên tố nhóm IVA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
X là nguyên tố nhóm VA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
X là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
X là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 3s3.
1s2 2s2 2p6 3s2.
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Kí hiệu của nguyên tố X là
11B.
19F.
14N.
16C.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
4.
16.
33.
35.
Aluminium là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất và có trong thành phần của đất sét, khoáng vật cryolit... Trong bảng tuần hoàn, Aluminium thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Aluminium ở trạng thái cơ bản là
3s2 3p3.
3s2 3p1.
3s2 3p4.
3s2 3p5.
Nguyên tử của nguyên tố B thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron thu gọn nào sau đây phù hợp với nguyên tố B?
[Ne]3s2 3p4.
[Ar]3s2 3p5.
[Ne]3s2 3p5.
[Ar]4s2 4p5.
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3.
Oxygen, sulfur, selenium và tellurium đều thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Điểm chung của các nguyên tố là
đều có 6 lớp electron.
có tính chất vật lí tương tự nhau.
đều là phi kim.
có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Z lần lượt là
ns1 và ns2 np5.
ns1 và ns2 np7.
ns1 và ns2 np3.
ns2 và ns2 np5.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 7 electron.
nhường 11 electron.
nhận 1 electron.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z = 7) phải nhận thêm
2 electron.
1 electron.
3 electron.
4 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận thêm
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hóa trị.
hydrogen.
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa
cation và anion.
các ion mang điện tích dương.
electron và hạt nhân nguyên tử.
cation và electron tự do.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 3e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 3e → Ca2+.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 1e → Ca2+.
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
O → O2- + 2e.
O → O2- + 1e.
O + 2e → O2-.
O + 1e → O2-.
Quá trình tạo thành ion Cl- nào sau đây là đúng?
Cl → Cl- + 1e.
Cl → Cl- + 1e.
Cl + 2e → Cl-.
Cl + 1e → Cl-.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Na + 1e →→→Na+.
Cl2 →→→2Cl- + 2e.
O2 + 2e →→→2O2-.
Al →→→Al3+ + 3e.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hidro.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Trong liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại giống nhau.
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Đặc điểm của liên kết ion là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trực của hai orbital.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trực của hai orbital.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành do sự xen phủ của các orbital s và orbital S?
HCl.
O2.
Cl2.
H2.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
NH3.
HF.
Cl2.
H2.
Khi tham gia hình thành liên kết trong phân tử HF, F2; orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử F thuộc về phân lớp nào, có dạng gì?
Phân lớp 2s, hình cầu.
Phân lớp 2s, hình số tám nổi.
Phân lớp 2p, hình số tám nổi.
Phân lớp 2p, hình cánh hoa.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và của C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hidro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử AlCl3 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử Al là 1,61 và Cl là 3,16)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hidro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử NaBr có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử Na là 0,93 và Br là 2,96)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hidro.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực.
hidro.
ion.
cộng hóa trị không cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hóa trị phân cực.
hidro.
cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion.
hidro.
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
Câu 86. Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Cho các giá trị độ âm điện: Na (0,93), Ca (1,00), O (3,44), Al (1,61), Cl (3,16), Br (2,96). Chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là
AlCl3.
NaBr.
CaO.
Na2O.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tính điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tính điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tính điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PH3.
C6H6.
HF.
H2S.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
Hợp chất nào dưới đây không thể tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4.
H2O.
PH3.
H2S.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4.
H2O.
PH3.
H2S.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
CH₄.
NH₃.
H₃C–O–CH₃.
PH₃.
Hợp chất nào dưới đây tạo đc liên kết hydrogen liên phân tử?
H2S
PH3
HI
CH3COOH
Tương tác van der Waals tăng khi
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng.
Cho các chất sau: F₂, Cl₂, Br₂, I₂. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
F₂.
Cl₂.
Br₂.
I₂.
Cho các chất sau: F₂, Cl₂, Br₂, I₂. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F₂.
Cl₂.
Br₂.
I₂.
GIỮA CÁC NGTU He có thể có loại liên kết nào
lk cộng hóa trị
lk hydrogen
ttac van der waals
không có lk nào
