NEW
Font size
WorksheetsPHẦN 1: SỐ TUYỆT ĐỐI VÀ SỐ TƯƠNG ĐỐI
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện điều gì?
Quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng.
Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian.
Trình độ phổ biến của hiện tượng.
Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh điều gì?
Quy mô của hiện tượng tại một thời điểm nhất định.
Quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
Quan hệ so sánh giữa hai không gian khác nhau.
Ví dụ nào sau đây là số tuyệt đối thời điểm?
Sản lượng lương thực của Việt Nam năm 2020.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong quý I/2024.
Số lượng nhân khẩu của một thành phố vào lúc 0 giờ ngày 01/01/2024.
Tổng số tiền lương chi trả cho công nhân trong năm.
Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện điều gì?
Quy mô của hiện tượng nghiên cứu.
Quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại hoặc khác loại có quan hệ với nhau.
Mức độ phổ biến của hiện tượng theo đơn vị thời gian.
Trị số đại biểu cho một dãy số lượng biến.
Đơn vị tính của số tương đối có thể là:
Số lần, phần trăm (%), phần nghìn (‰).
Các đơn vị kép như người/km², người/bác sĩ.
Đơn vị tính của tỷ số và mẫu số kết hợp lại.
Tất cả các phương án trên.
Số tương đối động thái dùng để phản ánh:
Kết cấu của tổng thể.
Sự biến đổi của hiện tượng theo thời gian.
Mức độ hoàn thành kế hoạch.
Trình độ phổ biến của hiện tượng.
Để tính số tương đối động thái, người ta so sánh:
Mức độ kỳ báo cáo với mức độ kỳ gốc.
Mức độ thực tế với mức độ kế hoạch.
Mức độ của bộ phận với mức độ của tổng thể.
Mức độ của hiện tượng này với hiện tượng khác liên quan.
Số tương đối kế hoạch bao gồm:
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch và số tương đối hoàn thành kế hoạch.
Số tương đối kết cấu và số tương đối cường độ.
Số tương đối động thái và số tương đối không gian.
Số tương đối so sánh và số tương đối liên hoàn.
Số tương đối kết cấu phản ánh:
Quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng cùng loại khác không gian.
Tỷ trọng của mỗi bộ phận chiếm trong tổng thể.
Mức độ hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
Tốc độ phát triển của hiện tượng.
Số tương đối cường độ biểu hiện:
Quan hệ giữa hai bộ phận trong một tổng thể.
Trình độ phổ biến của một hiện tượng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Tỷ lệ giữa mức độ thực tế và mức độ kỳ gốc.
Sự thay đổi kết cấu của hiện tượng.
Chỉ tiêu "Mật độ dân số (người/km²)" là loại số tương đối nào?
Số tương đối động thái.
Số tương đối kết cấu.
Số tương đối cường độ.
Số tương đối không gian.
Số tương đối không gian dùng để so sánh:
Cùng một hiện tượng ở hai thời gian khác nhau.
Giữa hai bộ phận trong một tổng thể hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại khác không gian.
Giữa mức thực tế đạt được và mức kế hoạch đề ra.
Giữa các đơn vị khác loại có quan hệ với nhau.
Mối liên hệ giữa số tương đối và số tuyệt đối là gì?
Số tương đối có thể đứng độc lập mà không cần số tuyệt đối.
Số tương đối phải được vận dụng kết hợp với số tuyệt đối.
Khi số (mức độ ký gốc) cố định qua các kỳ nghiên cứu, ta có:
Tốc độ phát triển liên hoàn.
Tốc độ phát triển định gốc.
Số tương đối cường độ.
Số tương đối kế hoạch.
"Tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ trong tổng GDP" là ví dụ của:
Số tương đối động thái.
Số tương đối kết cấu.
Số tương đối cường độ.
Số tương đối so sánh.
Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện:
Mức độ phân tán của các đơn vị trong tổng thể.
Mức độ điển hình của một tổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nhất định.
Hiệu số giữa lượng biến lớn nhất và nhỏ nhất.
Giá trị xuất hiện nhiều nhất trong tổng thể.
Số bình quân cộng được tính bằng công thức nào (với tài liệu không phân tổ)?
Tổng các lượng biến chia cho số đơn vị tổng thể.
Cân bậc n của tích các lượng biến.
Trung bình cộng của lượng biến lớn nhất và nhỏ nhất.
Lượng biến đứng ở vị trí giữa dãy số.
Số trung bình nhân (hình học) thường được sử dụng để tính:
Mức độ phổ biến của hiện tượng.
Tốc độ phát triển trung bình.
Tỷ trọng của các bộ phận.
Độ lệch giữa các lượng biến.
Số trung vị (Me) là gì?
Lượng biến có tần số xuất hiện lớn nhất.
Giá trị trung bình của toàn bộ dãy số.
Lượng biến đứng ở vị trí giữa trong dãy số đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Bình quân của các dãy số.
Trong trường hợp dãy số có n lẻ, số trung vị là:
Trung bình cộng của hai lượng biến ở giữa.
Lượng biến ở vị trí thứ (n+1)/2.
Lượng biến ở vị trí thứ n/2.
Lượng biến có tần số lớn nhất.
Nếu dữ liệu có sự biến động lớn hoặc chênh lệch bất thường, đại lượng nào thường đại diện tốt hơn cho số trung bình?
Số bình quân cộng.
Số Mode.
Số trung vị.
Khoảng biến thiên.
Số Mode (Mo) được định nghĩa là:
Lượng biến ở vị trí chính giữa dãy số.
Lượng biến có tần số xuất hiện lớn nhất trong tổng thể.
Bình quân cộng của các lượng biến.
Cân bậc hai của phương sai.
Số Mode được sử dụng trong thực tế để làm gì?
Đánh giá độ đồng đều của tổng thể.
Xác định kích cỡ phổ biến trong sản xuất giày dép, quần áo.
Tính tốc độ tăng trưởng bình quân.
Ước lượng sai số chọn mẫu.
Trong tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ, tổ chứa Mo là tổ:
Có giới hạn dưới nhỏ nhất.
Có tần số tích lũy lớn nhất.
Có tần số lớn nhất.
Có khoảng cách tổ rộng nhất.
Ý nghĩa của việc tính số trung vị trong nghiên cứu thu nhập là:
Để tìm mức thu nhập cao nhất.
Để chia tổng thể thành hai nhóm có số quan sát bằng nhau (một nhóm thấp hơn Me, một nhóm cao hơn Me).
Để tính tổng thu nhập của tất cả công nhân.
Để xác định độ lệch chuẩn của thu nhập.
Công thức tính trung bình nhân áp dụng khi:
Các lượng biến có mối liên hệ tổng.
Các lượng biến có mối liên hệ tích.
Các lượng biến có tần số bằng nhau.
Dãy số không có khoảng cách tổ.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa Me và Mo là:
Me dựa trên vị trí, Mo dựa trên tần suất xuất hiện.
Me luôn lớn hơn Mo.
Mo chỉ áp dụng cho dữ liệu định lượng.
Me không phụ thuộc vào thứ tự sắp xếp.
Đặc điểm của số bình quân là:
Bị ảnh hưởng bởi tất cả các lượng biến trong dãy số.
Chỉ phụ thuộc vào các giá trị cực biên.
Không thay đổi khi thay đổi tần số.
Luôn bằng với số trung vị.
Số bình quân cộng có trọng số được áp dụng khi:
Các lượng biến có vai trò (tần số) khác nhau.
Dãy số không có tần số.
Các lượng biến là số tương đối.
Dãy số là số tuyệt đối thời điểm.
Ưu điểm của số trung bình so với Me và Mo là:
Dễ tính toán hơn.
Được sử dụng rộng rãi để phát triển các lý thuyết suy luận và tính các số đo khác.
Không bị ảnh hưởng bởi các giá trị đột biến.
Phản ánh chính xác giá trị xuất hiện nhiều nhất.
Mục đích của việc nghiên cứu độ biến thiên (độ phân tán) là:
Để tìm giá trị trung tâm của dãy số.
Để đánh giá mức độ đại diện của số bình quân đối với tổng thể.
Để xác định quy mô của hiện tượng.
Để tính số tương đối kết cấu.
Trị số độ biến thiên càng lớn thì:
Mức độ đại diện của số bình quân càng cao.
Mức độ đại diện của số bình quân càng thấp.
Thông số càng đồng đều.
Số trung vị càng gần số Mode.
Khoảng biến thiên (R) được tính bằng:
Hiệu số giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất.
Trung bình cộng của các độ lệch bình phương.
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn và số bình quân.
Căn bậc hai của phương sai.
Nhược điểm của khoảng biến thiên là:
Khó tính toán.
Chỉ phụ thuộc vào hai giá trị cực biên (xmax, xmin), không tính đến sự khác biệt của các lượng biến còn lại.
Luôn mang giá trị âm.
Không có đơn vị tính.
Phương sai là gì?
Hiệu số giữa xmax và xmin.
Số bình quân cộng của các độ lệch giữa các lượng biến và số bình quân cộng.
Số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến đó.
Tỷ số giữa độ lệch tuyệt đối và số bình quân.
Công thức tính phương sai mẫu (s²) có mẫu số là:
n
n - 1
n + 1
n²
Độ lệch chuẩn là:
Bình phương của phương sai.
Căn bậc hai của phương sai.
Trị số tuyệt đối của phương sai.
Hiệu số giữa phương sai và số bình quân.
Hệ số biến thiên (CV) được tính bằng công thức:
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn và số bình quân cộng.
Tỷ số giữa phương sai và số bình quân cộng.
Tích của độ lệch chuẩn và số bình quân cộng.
Tỷ số giữa khoảng biến thiên và số bình quân cộng.
Hệ số biến thiên (CV) thường được biểu hiện dưới dạng:
Số lần.
Số phần trăm (%).
Đơn vị kép.
Đơn vị đo lường của tiêu thức.
Trường hợp nào nên dùng hệ số biến thiên thay vì độ lệch chuẩn để so sánh độ phân tán?
Khi hai tổng thể có cùng quy mô và cùng đơn vị tính.
Khi so sánh các hiện tượng khác loại hoặc có đơn vị đo lường khác nhau.
Khi dãy số không có giá trị đột biến.
Khi chỉ cần tính toán nhanh.
Độ biến thiên của tiêu thức thấp cho thấy:
Tổng thể có tính đồng đều cao.
Số bình quân không có tính đại diện.
Dữ liệu tập trung ở hai đầu dãy số.
Phương sai mang giá trị rất lớn.
Đơn vị tính của phương sai là:
Giống đơn vị tính của lượng biến.
Bình phương đơn vị tính của lượng biến.
Không có đơn vị tính.
Phần trăm (%)
Đơn vị tính của độ lệch chuẩn là:
Không có đơn vị tính.
Giống đơn vị tính của lượng biến.
Bình phương đơn vị tính của lượng biến.
Người/km2.
Chỉ tiêu nào sau đây dùng để đánh giá độ đồng đều về thu nhập của hai khu vực có mức thu nhập bình quân rất khác nhau?
Khoảng biến thiên.
Phương sai.
Độ lệch chuẩn.
Hệ số biến thiên.
Nếu tất cả các lượng biến trong dãy số đều bằng nhau thì:
Phương sai bằng 1.
Độ lệch chuẩn bằng số bình quân.
Phương sai và độ lệch chuẩn đều bằng 0.
Khoảng biến thiên đạt giá trị tối đa.
Một dãy số có các lượng biến: 5, 7, 9, 11, 13. Số bình quân cộng là:
8
9
10
11
Cho dãy số: 10, 20, 30, 40, 50. Số trung vị là:
A. 25
B. 30
C. 35
D. 40
Số Mode của dãy số: 2, 4, 4, 6, 8, 10 là:
4
5
6
7
Khoảng biến thiên của dãy số: 100, 150, 200, 300, 500 là:
300
400
500
200
Khi tính số tương đối hoàn thành kế hoạch, nếu mức thực tế lớn hơn mức kế hoạch đối với chỉ tiêu thuần (như doanh thu) thì:
Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch.
Số tương đối đạt giá trị nhỏ hơn 100%.
Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch.
Số tương đối mang giá trị âm.
"Số bác sĩ tính bình quân cho một vạn dân" phản ánh:
Số tuyệt đối thời kỳ.
Số tương đối cường độ.
Số tương đối kết cấu.
Số bình quân cộng.
Tài liệu phân tổ có khoảng cách từ "100 - 120", "120 - 140"... được gọi là:
Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính.
Phân tổ theo tiêu thức số lượng liên tục.
Phân tổ không đều.
Phân tổ mở.
Tham số nào sau đây mô tả đặc trưng của mẫu và dùng để suy rộng cho tổng thể?
A. Tham số tổng thể.
B. Tham số mẫu (như trung bình mẫu, phương sai mẫu).
C. Số tương đối động thái.
D. Số tuyệt đối thời điểm.
Để phản ánh biến động về mức độ của chỉ tiêu qua hai thời gian khác nhau, ta dùng:
Số tương đối so sánh.
Số tương đối động thái.
Số tương đối cường độ.
Số tuyệt đối thời kỳ.
Chỉ tiêu nào là căn cứ để tính toán các chỉ tiêu tương đối và bình quân?
Số tuyệt đối.
Số tương đối cường độ.
Số trung vị.
Hệ số biến thiên.
Số tuyệt đối thời điểm và số tuyệt đối thời kỳ khác nhau cơ bản ở điểm nào?
Đơn vị tính.
Cách thức biểu hiện quy mô hiện tượng theo thời gian (tại một lúc so với trong một khoảng).
Độ chính xác của con số.
Khả năng so sánh giữa các không gian.
Trong các loại thang đo, thang đo nào là thấp nhất và các con số chỉ mang tính chất mã hóa?
Thang đo tỷ lệ
Thang đo khoảng
Thang đo danh nghĩa
Thang đo thứ bậc
Để tính tốc độ phát triển liên hoàn trung bình mỗi năm, ta dùng:
Trung bình cộng.
Trung bình nhân.
Số trung vị.
Số Mode.
Hệ số biến thiên được tính từ:
Độ lệch chuẩn và số bình quân cộng.
Khoảng biến thiên và số trung vị.
Phương sai và số Mode.
Số tuyệt đối và số tương đối.
"Tỷ lệ phế phẩm trong sản xuất" là một dạng của:
Số tuyệt đối thời kỳ.
Số tương đối kết cấu (hoặc tỷ lệ tổng thể trong ước lượng).
Số tương đối cường độ.
Số bình quân cộng.
