NEW
Font size
WorksheetsPhiếu bài tập: Dịch tễ học
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Dịch tễ học là:
Một môn nghiên cứu về sự phân bố của một bệnh truyền nhiễm, yếu tố quy định sự phân bố các yếu tố đó
Một môn khoa học nghiên cứu tần xuất mắc hoặc chết đối với bệnh trạng cùng với những yếu tố quy định tần số đó
Một môn khoa học nghiên cứu về sự phân bố của một bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm
Một môn nghiên cứu về cách phòng chống các bệnh dịch
Đối tượng trong các nghiên cứu dịch tễ học thường là:
Một người bệnh
Tượng sức khỏe/cộng đồng
Một hiện xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng
Việc chẩn đoán trong các nghiên cứu dịch tễ học thường là:
Xác định một trường hợp mắc bệnh
Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Xác định nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng
Nghiên cứu một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “Gọi là dịch khi xuất hiện nhiều trường hợp bị bệnh có cùng tính chất và nguyên nhân, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn, …… mắc bệnh cao hơn bình thường ở địa phương đó”.
Số
Tần số
Tỷ số
Tỷ lệ
Khối cảm thụ là:
Những người đã có miễn dịch với bệnh đó
Những người đã mắc bệnh
Những người lành mang trùng
Tất cả những người trong cộng đồng có khả năng nhiễm trùng và mắc bệnh
Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là:
Độc lực của vi sinh vật gây bệnh
Cơ chế truyền nhiễm
Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh
Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh
Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì
Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra
Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian
Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian
Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra
Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian
Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian
Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian
Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu dịch tễ học thường là:
Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị
Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát dịch tễ học tiếp tục
Đánh giá hiệu lực của chương trình
Đánh giá độ nhạy của chương trình
Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu dịch tễ học thường là:
Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể
Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng
Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp
Tìm các yếu tố nguy cơ
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: “Đại dịch là hiện tượng xảy ra hàng loạt được giới hạn bởi thời gian nhưng không được giới hạn bởi ……”.
Số mới mắc
Số hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Không gian
Động vật là nguồn truyền nhiễm của bệnh:
Thương hàn
Bệnh dại
Bệnh tả
Bạch hầu
Các bệnh truyền nhiễm được phân loại dựa vào:
Đặc tính vi sinh vật gây bệnh
Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh
Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh
Biểu hiện lâm sàng
Nguồn truyền nhiễm có ý nghĩa quan trọng về mặt dịch tễ học, vì có thể là điểm khởi đầu của một vụ dịch, là:
Người lành mang trùng
Người bệnh nhiễm trùng mạn tính
Người bệnh trong thời kỳ ủ bệnh
Người khỏi bệnh mang trùng
Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:
Dịch
Đại dịch
Dịch địa phương
Dịch nhiễm trùng
Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi không gian nhưng không bị giới hạn bởi thời gian là:
Dịch
Đại dịch
Dịch địa phương
Dịch nhiễm trùng
Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus:
Bệnh sởi
Bệnh ho gà
Bệnh thủy đậu
Bệnh quai bị
Một trong 3 khâu của quá trình dịch là các yếu tố truyền nhiễm, chi tiết nào sau đây không phải là yếu tố truyền nhiễm:
Đất, nước, không khí
Động vật tiết túc
Thức ăn
Chất thải của người hay động vật bị bệnh
Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của:
Những người trong một hộ gia đình
Các gia đình sống gần nhau
Tất cả những người đã tiếp xúc
Những người nhiễm khuẩn
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tả liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu tìm nguyên nhân gây bệnh phải liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu tìm các phương pháp phát hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai đoạn:
1, 2
2, 3
3, 4
2, 3, 4
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:
1 và 2
2 và 3
3
4
Tiến hành phát hiện bệnh sớm là dự phòng cấp:
I
II
III
Ban đầu
Điều trị là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Các hoạt động y tế nhằm nâng cao yếu tố bảo vệ không đặc hiệu là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Các hoạt động y tế nhằm loại bỏ yếu tố nguy cơ là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Phương pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh bại liệt là:
Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân
Uống vaccine Sabin
Thời kỳ lây lan quan trọng nhất trong đa số các bệnh nhiễm trùng là:
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ tiền triệu chứng
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ hạ sốt
Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì:
Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu
Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn sớm của bệnh" là dự phòng:
Ban đầu
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ở các vùng có nguy cơ cao, biện pháp dự phòng cấp 1 để phòng bệnh thường hàn là:
Tiêm vắc xin
Uống thuốc phòng
Điều trị triệt để cho người mắc bệnh
Khai báo các trường hợp
Biện pháp dự phòng cấp 1 để phòng chống các bệnh lây qua đường tiêu hóa là:
Tiêm vắc xin
Uống thuốc phòng
Xử lý phân an toàn
Phát hiện sớm người mắc bệnh
Thực hiện tiêm chủng vaccin cho một quần thể là dự phòng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ban đầu
Bệnh nào sau đây có thể được lây lan theo nhiều cơ chế hơn cả:
Dại
Thương hàn
Viêm gan siêu vi B
Cúm
Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:
Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh
Kiểm định giả thuyết
Chứng minh giả thuyết
Hình thành giả thuyết
Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là:
Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh
Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó
Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này
Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:
Tỉ suất hiện mắc
Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa
Tỉ lệ chết xác định theo tuổi
Tỉ suất mới mắc
Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là
Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh
Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó
Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này
Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là:
Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh
Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó
Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này
Tỷ xuất chết trẻ em là:
Số chết của trẻ em < 1 tuổi chia cho số sinh sống trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định
Số chết của trẻ em < 15 tuổi do mắc 1 bệnh nào đó chia cho số trẻ em bị mắc bệnh trong dân số nhất định
Số chết của trẻ em < 15 tuổi chia cho số sinh sống trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định
Số chết của trẻ em < 1 tuổi chia cho số trẻ em mắc bệnh trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định
Mẫu số của tỷ lệ chết thô là
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số người bị bệnh
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Mẫu số của tỷ lệ tử vong là
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số người bị bệnh
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Tỷ lệ hiện mắc;
Tỷ lệ mới mắc;
Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
Nếu các hoạt động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Tỷ lệ hiện mắc;
Tỷ lệ mới mắc;
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Nếu các hoạt động dự phòng cấp ba có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Tỷ lệ hiện mắc;
Tỷ lệ mới mắc;
Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp một thì phải dùng:
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Tỷ lệ hiện mắc;
Tỷ lệ mới mắc;
Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp hai thì phải dùng:
Tỷ lệ hiện mắc điểm;
Tỷ lệ hiện mắc;
Tỷ lệ mới mắc;
Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là:
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu
Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định
Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến
Tuổi
Tính chất sinh học của giới tính
Mức kinh tế xã hội
Chủng tộc
Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:
Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ quy thuộc
Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối của bệnh
Tỷ lệ hiện mắc giảm xuống khi
Kéo dài thời gian bị bệnh
Kéo dài sự sống
Giảm số mới mắc
Tăng số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi
Kéo dài sự sống
Tỷ lệ tử vong cao
Sự tới của các trường hợp mắc bệnh
Sự ra đi của người khỏe
Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi
Kéo dài thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Sự tới của người khỏe
Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi
Kéo dài sự sống
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi
Sự ra đi của người khỏe
Rút ngắn thời gian bị bệnh
Tỷ lệ tử vong cao
Giảm số mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc giảm xuống khi
Kéo dài thời gian bị bệnh
Kéo dài sự sống
Giảm số mới mắc
Tăng số mới mắc
