WorksheetsVật Lý Lý Sinh Đề 1
Total questions: 51
Worksheet time: 4hrs 44mins
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D) của mỗi phát biểu sau: Điện tâm đồ của người này so với người khác.
Đồng nhất về hình dạng của cùng một đơn sóng bất kì.
Luôn giống nhau về thành phần các đơn sóng trong một chu kì điện tim.
Khác nhau về biên độ của cùng một đơn sóng nào đó.
Đồng nhất về thời khoảng của cùng một đơn sóng bất kì.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D) của mỗi phát biểu sau: Tác dụng quang động lực là sự tổn thương ….. (I)… một số chức năng sinh lý và cấu trúc dưới tác dụng của ….. (II)…… với sự có mặt của ….(III)….
I: không phục hồi, II: ánh sáng, III: ôxi + chất màu.
I: có thể phục hồi, II: bức xạ ion hóa, III: ôxi + chất màu.
I: có thể phục hồi, II: ánh sáng, III: ôxi + chất màu.
I: không phục hồi, II: bức xạ ion hoá, III: ôxi + chất màu.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D) của mỗi phát biểu sau: Kích thích càng mạnh thì
Xung điện động kéo dài càng lâu.
Biên độ xung điện thế hoạt động càng lớn.
Vùng bị kích hoạt trên màng tế bào càng rộng.
Thời gian kéo dài và biên độ xung điện động vẫn không thay đổi.
Chọn một đáp án đúng (A, B, C, D) của mỗi phát biểu sau: Mắt cận thị là mắt:
Chỉ có khả năng nhìn gần.
Có điểm cực viễn ở cách mắt một khoảng hữu hạn.
Ở trạng thái thư giãn, có tiêu điểm ở trước võng mạc.
Cả A, B, C đều đúng.
Về nguyên nhân tồn tại tính phóng xạ của các hạt nhân trong tự nhiên:
Các proton mang điện tích cùng dấu đẩy nhau nên hạt nhân không bền vững.
Lực liên kết giữa các nucleon không đủ mạnh để giữ hạt nhân bền vững.
Xu hướng hạt nhân nặng giải phóng dự trữ năng lượng lớn của nó.
Cả A,B,C,D đều đúng
Điểm cực viễn của mắt không có tật là:
Điểm mà nhìn vào đó mắt phải điều tiết tối đa.
Điểm xa nhất trên trục nhìn mà đặt vật ở đó, mắt còn nhìn thấy rõ, không cần điều tiết.
Điểm ở xa vô cùng trên trục nhìn.
Điểm xa nhất mà mắt còn nhìn rõ.
Phương trình cân bằng vận chuyển điện tích qua màng tế bào được xây dựng trong điều kiện
Có tính đến sự tham gia của các ion hoá trị 2 như Ca++ , Mg++ ....
Không tính đến sự vận chuyển thụ động.
Tổng điện tích được vận chuyển qua màng trong một đơn vị thời gian theo hai hướng ngược nhau là bằng nhau.
Chỉ tính đến sự vận chuyển hai loại ion K+, Cl- qua màng mà không tính đến sự vận chuyển của ion Na+.
Quá trình nhìn có thể biểu diễn thông qua sơ đồ tổng hợp và phân hủy sắc tố thị giác: Rodopxin <-> opxin + Retinal. Khi độ rọi sáng tăng, cân bằng biến đổi như thế nào?
Hàm lượng Rodopxin được điều chỉnh thông qua phản ứng hóa sinh trung gian.
Cân bằng sẽ dịch chuyển sang phải.
Cân bằng sẽ dịch chuyển sang trái.
Hàm lượng Rodopxin được điều chỉnh bằng cách bổ sung Retinal lấy từ vitamin A dự trữ.
Chọn nhận xét đúng về thị giác Scoto:
Các tế bào que và tế bào nón cùng tham gia vào quá trình này.
Trong quá trình nhìn này Rodopxin phân hủy thành Opxin và Retinal.
Chỉ có các tế bào nón tham gia vào quá trình này.
Ánh sáng tác dụng lên mắt trong thị giác Scoto có độ rọi lớn.
Đặc điểm khác nhau giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động là gì?
I . Tính định xứ
II . Thời gian tồn tại
III. Dấu của điện thế
A. I và III
B. II và III
C. I , II và III
D. I và II
Tác dụng của dòng điện lên cơ thể:
Dòng một chiều làm thay đổi tính thấm màng tế bào do đó có thể làm tăng trao đổi chất.
Gây tử vong chủ yếu do toả nhiệt.
Dòng một chiều gây kích thích cơ và thần kinh là chủ yếu.
Xung điện gây các phản ứng hoá học trong cơ thể và dưới các điện cực.
Về kính sửa tật cận thị:
Mắt cận thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Mắt cận thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt cận thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Mắt cận thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Đặc điểm của phương pháp đánh dấu phóng xạ:
Khối lượng chất đánh dấu phóng xạ thường rất nhỏ.
Chỉ có thể đưa chất phóng xạ vào cơ thể bằng hình thức tiêm hoặc uống.
Có thể dùng chất phóng xạ có sẵn trong cơ thể.
Chỉ đánh dấu PX được các chất vô cơ mà không đánh dấu với các chất hữu cơ vì khối lượng của chúng quá lớn.
Xác định phát biểu sai về cơ sở phân tử của sự thu cảm ánh sáng:
Ở tế bào que có Iodopsin, ở tế bào nón có Rodopsin là các sắc tố thu cảm ánh sáng.
Ở võng mạc người ta thấy có các tế bào thu cảm ánh sáng là tế bào nón và tế bào que.
Sự tái tạo Rodopxin ( hoặc iodopxin) trong bóng tối được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng hoá sinh.
Phản ứng quang hoá phân huỷ Iodop xin ( hoặc rodopxin) làm phát sinh các xung động thần kinh truyền vào dây thần kinh thị giác.
Trong hiệu ứng quang động lực, tác dụng của ánh sáng lên cơ thể sống là:
Tác dụng trực tiếp
Tác dụng tổng hợp
Tác dụng gián tiếp
Tác dụng phân tích
Khả năng hội tụ chùm tia laser vào một điểm rất nhỏ đạt được là nhờ:
Tính đơn sắc của chùm tia laser
Tính kết hợp của chùm tia laser
Tia laser có thể tồn tại ở dạng xung
Tia laser có cường độ lớn
Khả năng phân ly của kính hiển vi bị giới hạn bởi hiện tượng:
Giao thoa ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng
Hấp thụ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Mức độ gây nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể chủ yếu được quyết định bởi
Đường dẫn truyền qua cơ thể
Tần số của dòng điện
Hiệu điện thế đặt vào cơ thể
Cường độ dòng điện đi qua cơ thể
Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau: Từ các cơ chế của tác dụng quang động lực người ta thấy chất màu đóng vai trò xúc tác quang hoá ở trạng thái ...(I)... và nó ...(II)... ở cuối phản ứng.
I: triplet; II: bị phân huỷ
I: singlet; II: được tái tạo
I: singlet; II: bị phân huỷ
I: triplet; II: được tái tạo
Cận thị là tật của mắt mà khi mắt không điều tiết thì:
Không nhìn rõ những vật ở gần
Tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc
Tiêu điểm của mắt nằm sau võng mạc
Ảnh của các vật ở vô cùng hiện lên ở điểm cực viễn của mắt
Có 4 chùm hạt α , β+ , β− , γ cùng mật độ (thí dụ 10 hạt/cm 2 .s) cùng xuyên vào tấm chì dày 5 cm; sau tấm chì ta thấy còn có các loại hạt nào?
Chỉ tia γ
β+ , β− và tia γ
Không có hạt nào
α và β−
Ảnh cắt lớp sử dụng tín hiệu là …(I)… cho chúng ta thông tin về cấu trúc của phần tử thể tích, tức là …(II)…; chọn phương án đúng.
(I): thời gian hồi phục T1 , T2 ; (II): chứa nhiều loại chất gì: máu, chất dịch, não hay tuỷ…
(I): tín hiệu cảm ứng suy giảm tự do FID; (II): chứa nhiều loại chất gì: chất dịch, não hay tuỷ…
(I): tín hiệu cảm ứng suy giảm tự do FID; (II): chứa nước, mỡ hay máu…
(I): thời gian hồi phục T1 , T2 ; (II): chứa nhiều hay ít proton (mật độ proton)
Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống.
Tế bào có thể mất khả năng phân chia.
Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng.
Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô.
Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường.
Vật kính và thị kính trong kính hiển vi có vai trò nào sau đây?
Vật kính tạo ra ảnh ảo rất lớn của vật cần quan sát và thị kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh ảo nói trên.
Thị kính tạo ra ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát, vật kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh nói trên.
Thị kính tạo ra ảnh ảo rất lớn của vật cần quan sát, vật kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh nói trên.
Vật kính tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát và thị kính dùng như một kính lúp để quan sát ảnh nói trên.
Cơ sở của phương pháp phân tích cấu trúc vi mô bằng tia X (phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh do tia X tạo ra) là các mệnh đề nào sau đây đúng?
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 10−2μm .
Tia X mang năng lượng ε=hf
Tia X phản xạ , khúc xạ giống như ánh sáng
Định luật hấp thụ tia X : I=Io . e -ux
Dùng .......... để rút lại lượng nước thừa từ buồng trước của mắt để chống lại sự tăng nhãn áp.
dung dịch đẳng trương
dung dịch ưu trương
dung dịch nhược trương
dung dịch muối
Các cơ chế vận chuyển vật chất qua màng tế bào.
Vận chuyển thụ động với sự giúp đỡ của các protein vận chuyển và năng lượng ATP
Vận chuyển tích cực với sự giúp đỡ của các chất mang và năng lượng dự trữ trong các loại gradient ở vùng màng
Khuếch tán đơn giản qua lớp lipid kép đối với các phân tử khí, phân tử ưa nước và có kích thước nhỏ
Khuếch tán qua các kênh protein và kênh ion dành cho các phân tử ưa nước và các ion
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng:
Có độ lớn tỷ lệ nghịch với khối lượng riêng của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng
Có chiều độc lập với sự định hướng của mặt cong
Có độ lớn phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng và độ cong của mặt thoáng
Có phương luôn tiếp xúc với mặt thoáng
Tại phổi oxi O2 được khuếch tán từ phế nang vào các mao tĩnh mạch, còn khí carbonic CO2 được khuếch tán từ mao tĩnh mạch vào phế nang là do
phân áp O2 ở phế nang cao hơn ở tĩnh mạch
phân áp O2 ở mao tĩnh mạch cao hơn ở phế nang
phân áp CO2 ở phế nang cao hơn ở mao tĩnh mạch
phân áp CO2 ở phế nang thấp hơn môi trường
Giữa hai đầu một đoạn mạch trong hệ tuần hoàn yếu tố nào sau đây không thay đổi:
Áp suất
Vận tốc
Năng lượng
Lưu lượng
Dung dịch : Nhận định này là
A. Dung dịch ưu trương có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
B. Dung dịch nhược trương có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
C. Tế bào để trong dung dịch nhược trương sẽ bị mất nước và teo lại.
D. Dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn.
Khi cơ thể chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động tích cực, biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất mà hệ tuần hoàn đã thực hiện để cung cấp đủ oxi và các chất dinh dưỡng là:
Giảm bớt hoạt động của một số tổ chức không cần thiết nhằm ổn định lưu lượng máu lưu thông trong hệ mạch
Giãn mạch để tăng lưu lượng máu lưu thông theo công thức Poado’
Tăng nhịp đập của tim.
Tăng áp suất máu để đẩy được một lượng máu lớn vào hệ mạch theo công thức Poado’
Về siêu âm, phát biểu nào đúng?
Một thanh sắt từ khi bị từ hóa thì chiều dài của nó tăng lên một chút, đó là hiện tượng từ giảo.
Các chất dùng làm nguồn phát và thu siêu âm có khả năng biến dạng lớn dưới tác dụng của ngoại lực và có khả năng đàn hồi lớn.
Nguyên tắc thu siêu âm dựa vào hiệu ứng áp điện nghịch.
Nguyên tắc phát siêu âm dựa vào hiệu ứng áp điện thuận và hiện tượng từ giảo.
Nếu con người từ tư thế nằm chuyển sang tư thế đứng, phát biểu nào đúng?
Ở kỳ tâm trương lượng máu từ các tĩnh mạch dưới đổ về tim bị giảm bớt.
Do tác dụng của trọng lực áp suất máu ở chi dưới thay đổi đáng kể.
Áp suất máu do tim co bóp tăng lên.
Khối lượng máu được tim đẩy ra sau một lần co bóp không đổi.
Tính chất của chùm siêu âm: Chọn tất cả phát biểu đúng.
Với 2 chùm siêu âm có cường độ như nhau, chùm siêu âm có tần số càng lớn thì khả năng xuyên sâu vào cơ thể càng lớn
Trong quá trình lan truyền của sóng siêu âm khi gặp các vật cản có thể xảy ra hiện tượng nhiễu xạ
Với kích thước và hình dạng thích hợp của đầu phát có thể thu được chùm siêu âm có độ phân kỳ nhỏ
Hai âm phức tạp khác nhau mà có cùng tần số, độ to thì khác nhau bởi:
Biên độ áp suất gây ra tại màng nhĩ.
Thành phần dao động điều hoà hình sin đã tạo nên mỗi âm.
Độ cao của âm
Cả A, B, C.
Sóng âm:
Là sóng ngang lan truyền được trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz.
Là sóng dọc lan truyền được trong mọi môi trường.
Là sóng dọc lan truyền trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz.
Là sóng ngang lan truyền được trong mọi môi trường, kể cả chân không.
Trong 4 đặc trưng của sóng dưới đây, đặc trưng nào không liên quan đến các đặc trưng còn lại:
Vận tốc truyền sóng.
Bước sóng.
Biên độ.
Tần số sóng.
Sự trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch có động lực là
gradien áp suất thuỷ tĩnh, thuỷ động ở thành mao mạch
các loại gradien nồng độ ở thành mao mạch
các loại gradien áp suất ở thành mao mạch
gradien áp suất thẩm thấu ở thành mao mạch
Hiện tượng nào có liên quan đến bệnh màng phổi ở trẻ sơ sinh đẻ non:
Hiện tượng thấm thấu
Hiện tượng tràn khí màng phổi
Hiện tượng mao dẫn
Hiện tượng căng mặt ngoài
Trong hiệu ứng Doppler, f là tần số sóng từ nguồn phát ra, f’ là tần số sóng máy thu sẽ thu được, ta có: I. Nguồn và máy thu đi xa nhau f’ > f II. Nguồn và máy thu đi lại gần nhau f’ < f Ta thấy:
I sai II đúng
I và II đều sai
I và II đều đúng
I đúng II sai
Áp suất máu giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải thì khoảng làm giảm áp suất nhiều nhất là:
Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Mao động mạch và mao tĩnh mạch.
Động mạch chủ.
Sự hình thành cảm giác âm ở cơ quan thính giác người:
Độ to của âm có được căn cứ vào tốc độ lan truyền của xung kích thích về thần kinh trung ương.
Âm có tần số lớn tạo ra chuyển động xoáy kích thích vị trí gần với đỉnh ốc tai của màng đáy.
Cảm giác độ cao hình thành phụ thuộc vào vị trí sóng âm kích thích màng đáy ở tai trong.
Âm sắc hình thành trên cơ sở số lượng xung thần kinh được truyền tới thần kinh trung ương.
Người ta thấy các đặc trưng của cảm giác âm phụ thuộc vào các đặc trưng vật lý:
Độ to không phụ thuộc vào tần số âm.
Âm sắc phụ thuộc vào tần số âm.
Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm.
Độ cao của âm phụ thuộc vào thành phần cấu tạo âm.
Để bù sự mất máu do bị thương hay mất nước do tiêu chảy, người ta đưa vào cơ thể một lượng dung dịch:
Đẳng trương so với máu.
Nồng độ tùy tình trạng người bệnh.
Nhược trương so với máu.
Ưu trương so với máu.
Sự trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch có động lực là
gradien áp suất thủy tĩnh, thủy động ở thành mao mạch
các loại gradien nồng độ ở thành mao mạch
các loại gradien áp suất ở thành mao mạch
gradien áp suất thẩm thấu ở thành mao mạch
: Cơ sở của cơ chế tác dụng trực tiếp của các bức xạ iôn hoá lên cơ thể sống
A. ảnh hưởng của hàm lượng nước và nhiệt độ đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
B. ảnh hưởng của nồng độ oxy đối đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
C. Bức xạ ion hóa có khả năng kích thích hoặc ion hóa mọi loại phân tử, bao gồm cả các đại phân tử hữu cơ
D. Sự xuất hiện của các gốc tự do và phân tử H2O2 trong đối tượng bị chiếu xạ
Chọn cụm từ thích hợp cho phần trống trong phát biểu sau: Khả năng đâm xuyên của các bức xạ hãm trong chùm tia X phụ thuộc vào ...................
A. Bản chất kim loại làm anốt.
B. Cường độ dòng đốt nóng katốt.
C. Hiệu điện thế anốt-katốt
D. Bản chất kim loại làm katốt.
Lân quang là sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các phân tử, nguyên tử phát ra khi chúng:
A. Chuyển từ trạng thái kích thích singlet về trạng thái cơ bản.
B. Chuyển từ trạng thái kích thích triplet về trạng thái cơ bản
C. Chuyển từ trạng thái kích thích mạnh về trạng thái kích thích yếu hơn
D. Chuyển từ trạng thái kích thích triplet này sang trạng thái kích thích triplet khác
Ánh sáng bị tán sắc bởi lăng kính thuỷ tinh vì:
A. Mỗi màu có bước sóng riêng
B. Lăng kính trong suốt
B. Lăng kính trong suốt
D. Chiết suất thuỷ tinh đối với ánh sáng đơn sắc có l khác nhau thì khác nhau.
Nhận xét về quĩ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất:
A. Quĩ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
B. Quĩ đạo hạt b- là đường thẳng
C. Quĩ đạo hạt b- là đường ngoằn nghoèo, gấp khúc
D. Quĩ đạo hạt a là đường ngoằn nghèo, gấp khúc
