wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về viêm phế quản và hen phế quản

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Kháng sinh thường được sử dụng trong viêm phế quản khi có nhiễm khuẩn là:

a)

Ampicillin, Erythromycin, Gentamycin

b)

Vitamin B1, B6

c)

Insulin

d)

Omeprazol

2.

Phương pháp hỗ trợ điều trị giúp bệnh nhân dễ khạc đờm hơn là:

a)

Nằm bất động tuyệt đối

b)

Dẫn lưu đờm tư thế và kết hợp vỗ rung lồng ngực

c)

Uống ít nước để giảm đờm

d)

Băng kín vùng ngực

3.

Một trong những biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất đối với viêm phế quản là:

a)

Ăn nhiều đồ cay nóng

b)

Tránh những yếu tố kích thích đường hô hấp, đặc biệt là thuốc lá, thuốc lào

c)

Uống rượu để làm ấm phổi

d)

Tắm nước lạnh vào buổi sáng sớm

4.

Đối tượng nào cần được bảo hộ lao động kỹ lưỡng để tránh viêm phế quản nghề nghiệp?

a)

Công nhân mỏ than, luyện kim, thợ cán bông

b)

Nhân viên văn phòng

c)

Lập trình viên

d)

Giáo viên dạy toán

5.

Biến chứng nào của viêm phế quản mạn tính được coi là cấp cứu nội khoa?

a)

Ho khạc đờm nhiều

b)

Suy hô hấp cấp

c)

Đau khớp vai

d)

Rối loạn tiêu hóa

6.

Thời gian tiến triển của viêm phế quản mạn tính thường kéo dài:

a)

5 - 10 - 20 năm

b)

Chỉ trong 1 tháng

c)

1 tuần sau khi điều trị kháng sinh

d)

2 ngày sau khi uống thuốc ho

7.

Theo định nghĩa GINA 2014, hen phế quản là bệnh lý:

a)

Viêm cấp tính đường hô hấp do vi khuẩn

b)

Viêm mạn tính đường hô hấp, đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở

c)

Nhiễm trùng nhu mô phổi gây đông đặc

d)

Thoái hóa niêm mạc phế quản ở người già

8.

Tình trạng chít hẹp đường thở trong hen phế quản là do sự kết hợp của:

a)

Co thắt cơ trơn phế quản, phù nề và tăng tiết dịch nhầy

b)

Xơ hóa phế quản và vỡ các phế nang

c)

Sự xuất hiện của các khối u trong lòng phế quản

d)

Sự tích tụ bụi bẩn và khói thuốc lâu ngày

9.

Tỷ lệ mắc hen phế quản ở trẻ em Việt Nam theo tài liệu là khoảng:

a)

1 - 5%

b)

5 - 10%

c)

10 - 15%

d)

20 - 25%

10.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân phổ biến nhất làm khởi phát cơn hen?

a)

Ăn quá nhiều đồ ngọt

b)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

c)

Thay đổi nhóm máu

d)

Thiếu hụt Vitamin D

11.

Các dị nguyên đường hô hấp có thể khởi phát cơn hen bao gồm:

a)

Phấn hoa, mùi sơn, lông gia cầm

b)

Trứng, tôm, cua

c)

Vaccine, kháng sinh

d)

Tất cả các phương án trên

12.

Triệu chứng báo hiệu (tiền triệu) thường gặp trước khi lên cơn hen là:

a)

Đau bụng, tiêu chảy

b)

Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ho khan

c)

Sốt cao rét run

d)

Co giật chân tay

13.

Đặc điểm khó thở điển hình của cơn hen phế quản là:

a)

Khó thở thì hít vào, nhịp thở nhanh

b)

Khó thở thì thở ra, tiếng thở rít vang xa, bệnh nhân phải chống tay để thở

c)

Khó thở liên tục cả hai thì, không có tiếng rít

d)

Chỉ khó thở khi nằm nghiêng sang trái

14.

Khi nghe phổi trong cơn hen phế quản, triệu chứng điển hình là:

a)

Rì rào phế nang tăng mạnh

b)

Phổi có nhiều ran rít và ran ngáy

c)

Phổi có nhiều ran nổ và ran ẩm ở đáy phổi

d)

Không nghe thấy tiếng thở

15.

Sau khi hết cơn hen, tính chất đờm mà bệnh nhân khạc ra thường là:

a)

Đờm đặc, màu rỉ sắt

b)

Đờm màu xanh, mùi hôi

c)

Đờm trong, quánh và dính

d)

Đờm có lẫn máu tươi

16.

Cận lâm sàng X-quang phổi trong cơn hen thường thấy hình ảnh:

a)

Phổi mờ đều hai bên

b)

Trường phổi sáng hơn bình thường, các xương sườn nằm ngang

c)

Hình ảnh đám mờ hình tam giác

d)

Mất bóng tim trên phim chụp

17.

Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của hen phế quản là:

a)

Suy tim phải mạn tính

b)

Tràn khí màng phổi hoặc suy hô hấp cấp (hen ác tính)

c)

Biến dạng lồng ngực

d)

Nhiễm trùng đường tiết niệu

18.

Biến chứng lâu dài của hen phế quản đối với hệ tuần hoàn là:

a)

Suy tim trái cấp tính

b)

Tâm phế mạn (suy tim phải)

c)

Hở van tim hai lá

d)

Tăng huyết áp kịch phát

19.

Mục tiêu chính của điều trị cắt cơn hen là:

a)

Giảm ho và hạ sốt

b)

Làm giãn phế quản và phục hồi lưu thông đường thở

c)

Diệt vi khuẩn gây bệnh bằng kháng sinh

d)

Làm đông máu để tránh xuất huyết

20.

Thuốc nào sau đây là thuốc giãn phế quản dạng xịt thường dùng để cắt cơn hen tại chỗ?

a)

Paracetamol

b)

Ventolin (Salbutamol)

c)

Vitamin C

d)

Alpha-Choay

21.

Nhóm thuốc nào đóng vai trò quan trọng trong việc chống viêm và giảm phù nề niêm mạc phế quản?

a)

Kháng sinh

b)

Corticosteroid (như Methylprednisolon, Hydrocortison)

c)

Thuốc giảm đau

d)

Thuốc an thần

22.

Tại cơ sở y tế, nếu cơn hen không đáp ứng với thuốc xịt, thuốc giãn phế quản có thể được dùng qua đường:

a)

Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch (Aminophyllin, Salbutamol)

b)

Uống paracetamol

c)

Dán cao dán ngoài da

d)

Xông tinh dầu bạc hà

23.

Theo phân bậc điều trị hen (GINA), hen bậc một được xử trí như thế nào?

a)

Uống corticoid hằng ngày

b)

Chỉ dùng thuốc giãn phế quản dạng xịt khi cần

c)

Truyền tĩnh mạch liên tục

d)

Phẫu thuật lồng ngực

24.

Thuốc Seretid (phối hợp giãn phế quản và corticoid dạng xịt) thường được chỉ định cho:

a)

Hen bậc một

b)

Hen bậc hai

c)

Hen bậc ba và bậc bốn

d)

Người không bị hen nhưng hay ho

25.

Khi bệnh nhân có cơn hen nặng kèm tím tái, cần hỗ trợ bằng:

a)

Cho uống nước lạnh

b)

Thở oxy

c)

Cho bệnh nhân nằm sấp

d)

Massage vùng ngực

26.

Kháng sinh trong điều trị hen phế quản được chỉ định khi nào?

a)

Cho tất cả các trường hợp lên cơn hen

b)

Chỉ dùng khi có dấu hiệu bội nhiễm vi khuẩn

c)

Dùng để thay thế thuốc giãn phế quản

d)

Chỉ dùng sau khi đã khỏi bệnh

27.

Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất ngoài cơn hen là:

a)

Tránh tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng và stress

b)

Ăn thật nhiều tôm cua để tăng đề kháng

c)

Tập thể thao cường độ cực cao

d)

Thường xuyên xịt thuốc cắt cơn dù không khó thở

28.

Việc đảm bảo cân bằng dịch và điện giải cho bệnh nhân hen là cần thiết vì:

a)

Bệnh nhân mất nước qua hơi thở nhanh, toát mồ hôi và tiết dịch

b)

Giúp thuốc kháng sinh tác dụng nhanh hơn

c)

Giảm tình trạng đau bụng

d)

Tránh biến chứng suy thận mạn

29.

Để chẩn đoán xác định hen phế quản, ngoài lâm sàng, thăm dò chức năng nào là quan trọng nhất?

a)

Đo lưu lượng đỉnh (PEF) hoặc phế dung kế

b)

Đo điện tâm đồ (ECG)

c)

Chụp CT scanner não

d)

Xét nghiệm nước tiểu

30.

Lời khuyên nào sau đây là đúng dành cho bệnh nhân hen phế quản?

a)

Nên nuôi nhiều chó mèo trong nhà

b)

Nên hút thuốc lá để làm ấm phổi

c)

Cần điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và bỏ thuốc lá

d)

Không cần tái khám nếu đã hết cơn khó thở

31.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) được đặc trưng bởi:

a)

Sự giới hạn lưu lượng khí hồi phục hoàn toàn sau khi dùng thuốc

b)

Sự giới hạn lưu lượng khí không hồi phục hoàn toàn, thường tiến triển từ từ

c)

Tình trạng viêm cấp tính nhu mô phổi do vi khuẩn

d)

Sự xuất hiện của các khối u ác tính trong phế quản

32.

Tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán BPTNMT bằng phế dung kế sau khi dùng thuốc giãn phế quản là:

a)

FEV1/FVC < 70% và FEV1 < 80% so với trị số dự đoán

b)

FEV1/FVC > 80%

c)

FVC < 50% so với trị số dự đoán

33.

Yếu tố tiếp xúc quan trọng nhất dẫn đến BPTNMT được nhắc đến trong tài liệu là:

a)

Ăn nhiều chất béo

b)

Hút thuốc lá (bao gồm cả hút chủ động và thụ động)

c)

Uống rượu bia thường xuyên

d)

Lười vận động thể chất

34.

Triệu chứng lâm sàng sớm nhất và thường bị người bệnh bỏ qua trong BPTNMT là:

a)

Sốt cao về chiều

b)

Ho và khạc đờm mạn tính

c)

Đau tức ngực dữ dội

d)

Ho ra máu tươi

35.

Đặc điểm của khó thở trong BPTNMT là:

a)

Khó thở đột ngột rồi tự hết

b)

Khó thở dai dẳng và tiến triển nặng dần theo thời gian

c)

Chỉ khó thở khi nằm nghiêng

d)

Khó thở kèm theo nuốt nghẹn

36.

Ở giai đoạn muộn của BPTNMT, khi thăm khám thực thể thường thấy lồng ngực có hình dạng:

a)

Hình phễu

b)

Hình thùng (do khí phế thũng)

c)

Hình gà

d)

Lồng ngực dẹt

37.

Khi nghe phổi ở bệnh nhân BPTNMT, triệu chứng thường gặp là:

a)

Rì rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy

b)

Tiếng thổi vò ở đỉnh phổi

c)

Tiếng cọ màng phổi rõ rệt

d)

Tiếng T1, T2 đánh ở mỏm tim

38.

Phân loại giai đoạn BPTNMT theo mức độ nặng của sự giới hạn lưu lượng khí dựa trên chỉ số:

a)

FVC

b)

FEV1 (thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên)

c)

PEF (lưu lượng đỉnh)

d)

Nhịp thở cơ bản

39.

Biến chứng tâm phế mạn trong BPTNMT biểu hiện tình trạng:

a)

Suy tim trái do cao huyết

b)

Suy tim phải do bệnh lý phổi mạn tính gây tăng áp lực động mạch phổi

c)

Nhồi máu cơ tim cấp tính

d)

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

40.

Mục tiêu chính của việc điều trị BPTNMT giai đoạn ổn định là:

a)

Chữa khỏi hoàn toàn bệnh

b)

Giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng sống và ngăn ngừa các đợt bùng phát

c)

Thay thế hoàn toàn nhu mô phổi bằng phẫu thuật

d)

Chỉ tập trung vào việc giảm cân

41.

Nhóm thuốc điều trị triệu chứng cơ bản và quan trọng nhất trong BPTNMT là:

a)

Thuốc giảm đau trung ương

b)

Thuốc giãn phế quản (SABA, LABA, SAMA, LAMA)

c)

Thuốc cầm tiêu chảy

d)

Thuốc hạ mỡ máu

42.

Glucocorticoid đường phun hít (ICS) thường được chỉ định phối hợp cho bệnh nhân BPTNMT ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn 1 (nhẹ)

b)

Giai đoạn II (trung bình)

c)

Giai đoạn III và IV (nặng và rất nặng) có các đợt bùng phát tái diễn

d)

Mọi giai đoạn ngay khi chẩn đoán

43.

Vai trò của việc tiêm vaccine cúm và phế cầu ở bệnh nhân BPTNMT là:

a)

Để điều trị cơn khó thở cấp

b)

Giảm tần suất và mức độ nặng của các đợt cấp

c)

Giúp bệnh nhân tăng cân nhanh

d)

Thay thế cho việc cai thuốc lá

44.

Tại sao thuốc giảm ho không được khuyến cáo dùng thường quy trong BPTNMT?

a)

Vì thuốc gây buồn ngủ.

b)

Vì ho là phản ứng bảo vệ giúp tống xuất đờm nhầy, ức chế ho gây ứ đọng.

c)

Vì thuốc làm tăng huyết áp.

d)

Vì thuốc gây loét dạ dày.

45.

Mục tiêu đầu tiên của oxy liệu pháp ở bệnh nhân BPTNMT nặng là duy trì SaO2 tối thiểu là

a)

80%.

b)

90%.

c)

95%.

d)

100%.

46.

Tập luyện hô hấp (phục hồi chức năng hô hấp) có mục đích gì?

a)

Giảm triệu chứng, cải thiện khả năng gắng sức và tâm lý cho bệnh nhân.

b)

Làm phổi nở to hơn bình thường.

c)

Để bệnh nhân không cần dùng thuốc giãn phế quản nữa.

d)

Chỉ áp dụng cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật.

47.

Một chất chống oxy hoá được nhắc đến có vai trò làm giảm tần suất đợt cấp là

a)

Vitamin E.

b)

N-acetylcystein.

c)

Omega-3.

d)

Curcumin.

48.

Biến chứng tràn khí màng phổi ở bệnh nhân BPTNMT thường do

a)

Ho quá mạnh làm vỡ các kén khí (bulla).

b)

Vi khuẩn ăn mòn màng phổi.

c)

Uống quá nhiều thuốc giãn phế quản.

d)

Tác dụng phụ của oxy liệu pháp.

49.

Hành động quan trọng nhất để ngăn chặn sự tiến triển của BPTNMT là

a)

Uống vitamin hàng ngày.

b)

Cai thuốc lá tuyệt đối.

c)

Đeo khẩu trang khi đi ngủ.

d)

Châm cứu.

50.

Chẩn đoán phân biệt quan trọng nhất của BPTVMT trên lâm sàng là với bệnh

a)

Hen phế quản.

b)

Viêm dạ dày.

c)

Suy thận.

d)

Thoát vị đĩa đệm.

51.

Viêm thận bể thận cấp (VTBT cấp) được định nghĩa là tình trạng

a)

Nhiễm khuẩn mạn tính nhu mô thận.

b)

Nhiễm khuẩn cấp tính các đài thận, bể thận, niệu quản và nhu mô thận.

c)

Viêm cầu thận do phản ứng miễn dịch.

d)

Sỏi đường tiết niệu gây tắc nghẽn đơn thuần.

52.

Loại vi khuẩn nào thường gặp nhất gây ra viêm thận bể thận cấp?

a)

Vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus).

b)

Vi khuẩn Gram âm (E.Coli).

c)

Virus đường tiết niệu.

d)

Ký sinh trùng Amip.

53.

Con đường nhiễm khuẩn phổ biến nhất dẫn đến VTBT cấp là

a)

Đường máu khi có nhiễm trùng huyết.

b)

Đường bạch huyết.

c)

Đường ngược dòng từ bàng quang lên niệu quản.

d)

Lây qua tiếp xúc trực tiếp ngoài da.

54.

Yếu tố thuận lợi thường gặp trong VTBT cấp là

a)

Sỏi tiết niệu gây tắc nghẽn.

b)

Trào ngược bàng quang - niệu quản.

c)

Phụ nữ có thai, đặc biệt là 3 tháng cuối.

d)

Tất cả các phương án trên.

55.

Triệu chứng toàn thân điển hình của VTBT cấp là

a)

Sốt cao đột ngột 39-40 C39\text{-}40\ ^\circ\mathrm{C} , rét run, thể trạng suy sụp.

b)

Sốt nhẹ, về chiều kèm ho khan.

c)

Thân nhiệt hạ dưới mức bình thường.

d)

Chỉ đau bụng mà không có sốt.

56.

Tính chất đau trong viêm thận bể thận cấp thường là

a)

Đau âm ỉ vùng hạ vị.

b)

Đau vùng thắt lưng, thường đau một bên, đau xuyên xuống hạ vị và bộ phận sinh dục.

c)

Đau tức vùng thượng vị sau khi ăn.

d)

Đau khớp vùng chậu.

57.

Triệu chứng đường tiết niệu dưới thường đi kèm trong VTBT cấp bao gồm

a)

Tiểu buốt, tiểu dắt, nước tiểu đục hoặc có mủ.

b)

Tiểu ra máu tươi cuối bãi.

c)

Nước tiểu trong suốt không mùi.

d)

Vô niệu hoàn toàn ngay từ ngày đầu.

58.

Khi thăm khám thực thể, dấu hiệu nào thường dương tính rõ rệt

a)

Dấu hiệu chạm thận và bập bềnh thận.

b)

Dấu hiệu rung thận và các điểm niệu quản đau.

c)

Dấu hiệu Murphy.

d)

Dấu hiệu Blumberg (phản ứng thành bụng).

59.

Xét nghiệm nước tiểu trong VTBT cấp điển hình sẽ thấy

a)

Nhiều hồng cầu nhưng không có bạch cầu.

b)

Nhiều tế bào mủ, bạch cầu đa nhân, có thể có trụ bạch cầu.

c)

Nồng độ đường trong nước tiểu rất cao.

d)

Nước tiểu hoàn toàn bình thường.

60.

Để xác định chính xác vi khuẩn gây bệnh và lựa chọn thuốc điều trị, cần làm xét nghiệm

a)

Soi tươi nước tiểu.

b)

Cấy nước tiểu và làm kháng sinh đồ.

c)

Định lượng Protein niệu 24 giờ.

d)

Xét nghiệm pH nước tiểu.

61.

Trong xét nghiệm máu của bệnh nhân VTBT cấp, số lượng bạch cầu thường

a)

Giảm dưới 4,000/mm34{,}000/\text{mm}^3 .

b)

Tăng cao, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính.

c)

Không thay đổi.

d)

Biến mất hoàn toàn.

62.

Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị (KUB) giúp phát hiện

a)

Chức năng lọc của cầu thận.

b)

Bóng thận to và các sỏi cản quang.

c)

Ảnh đài bể thận bị giãn.

d)

Vi khuẩn trong nhu mô thận.

63.

Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán VTBT cấp là

a)

Phát hiện thận to, sỏi, tắc nghẽn hoặc các ổ áp se nhu mô thận.

b)

Thay thế hoàn toàn cho cấy nước tiểu.

c)

Đo nồng độ kháng sinh trong máu.

d)

Chỉ dùng cho phụ nữ có thai.

64.

Một biến chứng nguy hiểm của VTBT cấp có thể dẫn đến tử vong nhanh là

a)

Thiếu máu nhẹ.

b)

Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn.

c)

Sỏi niệu quản nhỏ.

d)

Viêm họng.

65.

Biến chứng lâu dài của VTBT cấp tái phát nhiều lần là

a)

Gây xơ hóa, teo nhu mô thận và dẫn đến suy thận mạn.

b)

Làm tăng chiều cao cơ thể.

c)

Gây loét dạ dày.

d)

Gây cận thị.

66.

Nguyên tắc điều trị kháng sinh trong VTBT cấp là:

a)

Đợi kết quả cấy vi khuẩn sau 3 ngày mới dùng thuốc.

b)

Sử dụng kháng sinh sớm, liều cao, đường tiêm, dựa theo kháng sinh đồ.

c)

Chỉ dùng kháng sinh đường uống liều thấp.

d)

Dùng kháng sinh kết hợp với thuốc giảm cân.

67.

Nhóm kháng sinh nào thường được lựa chọn khởi đầu khi chưa có kết quả kháng sinh đồ?

a)

Nhóm Cephalosporin thế hệ 3 hoặc phối hợp với nhóm Aminoside.

b)

Nhóm thuốc đông y.

c)

Nhóm Vitamin tổng hợp.

d)

Chỉ dùng thuốc giảm đau bàng quang.

68.

Thời gian điều trị kháng sinh cho một đợt viêm thận bể thận cấp thông thường kéo dài:

a)

2 ngày.

b)

5 ngày.

c)

10 - 14 ngày (có thể kéo dài hơn tùy trường hợp).

d)

Ít nhất 6 tháng.

69.

Chế độ ăn uống và hộ lý cho bệnh nhân VTBT cấp bao gồm:

a)

Uống ít nước để thận được nghỉ ngơi.

b)

Ăn mặn để giữ nước.

c)

Nghỉ ngơi tại giường, uống nhiều nước (> 2 lít/ngày), tiết thực đủ calo.

d)

Vận động mạnh để sỏi nhanh thoát ra ngoài.

70.

Đối với phụ nữ có thai bị VTBT cấp, cần lưu ý điều gì?

a)

Tuyệt đối không dùng kháng sinh.

b)

Thận trọng khi dùng kháng sinh, không chỉ định chụp X-quang.

c)

Phải đình chỉ thai nghén ngay lập tức.

d)

Chỉ điều trị bằng cách uống nước lá.

71.

VTBT cấp vô niệu thường do nguyên nhân nào?

a)

Do tắc nghẽn ở thận duy nhất hoặc do sốc nhiễm khuẩn.

b)

Do bệnh nhân nhịn uống nước.

c)

Do tác dụng phụ của vitamin C.

d)

Do viêm họng.

72.

Sau khi ngừng thuốc kháng sinh 5 ngày, kết quả nào cho thấy bệnh đã khỏi hẳn?

a)

Bệnh nhân không còn đau lưng.

b)

Cấy lại nước tiểu không có vi khuẩn mọc.

c)

Hết sốt.

d)

Ăn ngon miệng trở lại.

73.

Suy thận cấp là một hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân, đặc trưng bởi:

a)

Sự suy giảm chức năng thận kéo dài trên 3 tháng.

b)

Suy sụp và mất chức năng tạm thời, cấp tính của cả hai thận do ngừng hoặc suy giảm nhanh mức lọc cầu thận.

c)

Tình trạng thận bị xơ hóa hoàn toàn không hồi phục.

d)

Chỉ xảy ra sau khi bệnh nhân bị sỏi thận lâu ngày.

74.

Biểu hiện lâm sàng điển hình của suy thận cấp bao gồm:

a)

Thiểu niệu hoặc vô niệu cấp tính.

b)

Tăng nitơ phi protein trong máu (Ure, Creatinin).

c)

Rối loạn cân bằng nước điện giải, kiềm toan.

d)

Tất cả các phương án trên.

75.

Nguyên nhân "trước thận" gây suy thận cấp thường liên quan đến:

a)

Các tổn thương thực thể tại cầu thận.

b)

Giảm dòng máu hiệu dụng tới thận (do sốc, mất máu, mất nước).

c)

Tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu do sỏi hoặc u.

d)

Dùng thuốc kháng sinh quá liều.

76.

Nhóm nguyên nhân nào sau đây được xếp vào nguyên nhân "tại thận"?

a)

Sốc nhiễm khuẩn gây hạ huyết áp.

b)

Hoại tử ống thận cấp do thiếu máu hoặc nhiễm độc.

c)

Sỏi niệu quản hai bên.

d)

Phì đại tuyến tiền liệt.

77.

Nguyên nhân "sau thận" thường do:

a)

Viêm cầu thận cấp.

b)

Các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường tiết niệu (sỏi, u, xơ hóa sau phúc mạc).

c)

Suy tim sung huyết.

d)

Bỏng nặng.

78.

Quá trình tiến triển lâm sàng của một trường hợp suy thận cấp điển hình (do hoại tử ống thận cấp) thường trải qua mấy giai đoạn?

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

79.

Giai đoạn đầu tiên (tấn công của tác nhân gây bệnh) thường kéo dài bao lâu?

a)

Vài giờ đến 2 ngày.

b)

1 tuần.

c)

1 tháng.

d)

Chỉ vài phút.

80.

Đặc điểm của giai đoạn Thiểu niệu - Vô niệu là:

a)

Lượng nước tiểu tăng đột biến.

b)

Nước tiểu < 400 ml/24h (thiểu niệu) hoặc < 100 ml/24h (vô niệu).

c)

Các chỉ số Ure, Creatinin máu giảm nhanh.

d)

Bệnh nhân cảm thấy khỏe mạnh, ăn ngon.

81.

Trong giai đoạn vô niệu, rối loạn điện giải nguy hiểm nhất có thể gây tử vong là:

a)

Hạ Natri máu.

b)

Tăng Kali máu.

c)

Hạ Canxi máu.

d)

Tăng Magie máu.

82.

Triệu chứng thần kinh thường gặp khi Ure máu tăng cao trong suy thận cấp là:

a)

Liệt nửa người.

b)

Nhức đầu, ngủ gà, hôn mê, co giật.

c)

Mất trí nhớ ngắn hạn.

d)

Tăng phản xạ gân xương.

83.

Biến chứng tim mạch nào thường gặp và nguy hiểm trong giai đoạn vô niệu?

a)

Nhồi máu cơ tim.

b)

Phù phổi cấp do quá tải thể tích tuần hoàn.

c)

Hở van tim.

d)

Viêm tắc tĩnh mạch sâu.

84.

Giai đoạn đái trở lại được đánh giá khi lượng nước tiểu 24 giờ đạt:

a)

> 100 ml.

b)

> 400 ml và tăng dần (có khi 3-4 lít hoặc hơn).

c)

< 200 ml.

d)

Luôn cố định ở mức 1 lít.

85.

Nguy cơ lớn nhất trong giai đoạn đái trở lại là:

a)

Bệnh nhân bị phù nặng hơn.

b)

Mất nước và rối loạn điện giải (hạ Kali, hạ Natri) do tiểu quá nhiều.

c)

Tăng huyết áp kịch phát.

d)

Suy hô hấp.

86.

Giai đoạn phục hồi chức năng thận thường bắt đầu khi:

a)

Bệnh nhân hết phù.

b)

Lượng nước tiểu trở về bình thường và các chỉ số Ure, Creatinin máu dần về mức bình thường.

c)

Bệnh nhân bắt đầu ăn được thịt.

d)

Ngay sau khi hết sốt.

87.

Để chẩn đoán suy thận cấp, xét nghiệm cận lâm sàng nào là quan trọng:

a)

Tổng phân tích tế bào máu.

b)

Định lượng Ure, Creatinin máu và điện giải đồ.

c)

chụp X-quang phổi thẳng

d)

soi tươi dịch dạ dày

88.

Nguyên tắc điều trị hàng đầu trong giai đoạn thiểu niệu – vô niệu là gì?

a)

Cho bệnh nhân uống thật nhiều nước

b)

Giữ cân bằng nước, điện giải, kiềm toan và hạn chế tăng nitơ máu

c)

Ăn thật nhiều đạm để bồi bổ cơ thể

d)

Dùng kháng sinh liều cao liên tục

89.

Trong giai đoạn vô niệu, lượng nước đưa vào cơ thể mỗi ngày được tính bằng cách nào?

a)

Cố định 2 lít mỗi ngày

b)

Lượng nước tiểu hằng ngày cộng 500 ml (dịch mất qua hơi thở, mồ hôi)

c)

Tùy theo sở thích của bệnh nhân

d)

Chỉ truyền dịch, không cho uống

90.

Chế độ ăn cho bệnh nhân suy thận cấp trong giai đoạn chưa có nước tiểu là gì?

a)

Ăn nhiều thịt, cá

b)

Giảm đạm (0,4 g/kg/ngày), đủ calo, nhiều vitamin

c)

Ăn mặn để kích thích khát nước

d)

Nhịn ăn hoàn toàn

91.

Thuốc lợi tiểu thường được dùng thử để kích thích thận trong giai đoạn sớm của suy thận cấp là thuốc nào?

a)

Furosemid (Lasix)

b)

Hypothiazid

c)

Verospiron

d)

Corticoid

92.

Trong giai đoạn đái trở lại, nếu lượng nước tiểu lớn hơn 3 lít trong 24 giờ, cần xử trí như thế nào?

a)

Hạn chế uống nước để giảm tiểu

b)

Bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch và theo dõi sát điện giải

c)

Dùng thuốc cầm tiểu

d)

Cho bệnh nhân vận động mạnh

93.

Việc điều trị suy thận cấp trước thận quan trọng nhất là gì?

a)

Dùng thuốc lợi tiểu ngay lập tức

b)

Phẫu thuật lấy sỏi

c)

Bù nhanh thể tích tuần hoàn (dịch truyền, máu) để phục hồi áp lực lọc

d)

Chỉ dùng thuốc hạ huyết áp

94.

Một trong những biện pháp điều trị nội khoa để hạ kali máu tạm thời là gì?

a)

Truyền glucose ưu trương kết hợp với insulin

b)

Truyền dung dịch kali clorid

c)

Cho uống vitamin

d)

Tiêm bắp penicillin

95.

Tiên lượng của suy thận cấp so với suy thận mạn là gì?

a)

Xấu hơn vì diễn biến quá nhanh

b)

Có khả năng hồi phục hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn nếu chẩn đoán và điều trị kịp thời

c)

Luôn dẫn đến tử vong trong vòng 1 tuần

d)

Không bao giờ cần phải lọc máu

96.

Định nghĩa nào đúng nhất về suy thận mạn?

a)

Là tình trạng giảm mức lọc cầu thận đột ngột do các nguyên nhân tại thận

b)

Là hậu quả của các bệnh thận mạn tính gây giảm sút từ từ số lượng nephron chức năng không hồi phục

c)

Là hội chứng tăng mê máu cấp tính do tắc nghẽn đường tiết niệu

d)

Là tình trạng thận không còn khả năng bài tiết nước tiểu hoàn toàn

97.

Một bệnh nhân được xem là có suy thận mạn khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới bao nhiêu so với mức bình thường?

a)

Dưới 80% (90 ml/phút)

b)

Dưới 70% (80 ml/phút)

c)

Dưới 60% (70 ml/phút)

d)

Dưới 50% (60 ml/phút)

98.

Quá trình diễn biến của suy thận mạn thường kéo dài trong bao lâu?

a)

Vài ngày đến vài tuần

b)

Vài tuần đến vài tháng

c)

Từ nhiều tháng đến nhiều năm

d)

Luôn kéo dài trên 10 năm

99.

Nguyên nhân gây suy thận mạn thường gặp nhất (khoảng 40%) là gì?

a)

Viêm thận bể thận mạn

b)

Bệnh mạch thận

c)

Bệnh viêm cầu thận mạn

d)

Thận đa nang

100.

Triệu chứng phù trong suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn thường xuất hiện khi nào?

a)

Ngay từ giai đoạn đầu

b)

Chỉ xuất hiện trong giai đoạn cuối

c)

Phù rất to ngay từ giai đoạn II

d)

Không bao giờ xuất hiện phù

101.

Triệu chứng quan trọng nhất để phân biệt suy thận mạn với suy thận cấp trên lâm sàng là gì?

a)

Phù

b)

Tăng huyết áp

c)

Thiếu máu

d)

Buồn nôn

102.

Khoảng bao nhiêu phần trăm bệnh nhân suy thận mạn có triệu chứng tăng huyết áp?

a)

50%

b)

60%

c)

80%

d)

100%